VTD
Công ty Cổ phần Vietourist Holdings
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 3.900
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 3.736
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 46,8%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 14,1%phân vị 86
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows several accounting signals of elevated accruals and receivable-related items: a Beneish M-Score of -0.9773 (88th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.41, and an AQI (asset quality index) of 1.9365. Earnings-quality metrics are weak overall (Earnings Quality Score 16.0/100) driven by very poor cash-conversion and receivables scores (0.0/100 each) despite a middling accruals-quality subscore (53.3/100). The Altman Z-Score is 1.82 (grey zone) and the Piotroski F-Score is 5/9 (neutral).
- Beneish M-Score = -0.9773. The M-Score is a composite that estimates the likelihood of earnings manipulation; this company's score sits above the US -1.78 threshold but the Vietnam peer percentile is the important context: 88th percentile (higher = more aggressive accounting than peers).
- Year-over-year change in M-Score = +0.41. This upward move indicates the direction of accounting change; Beneish components show which items contributed.
- DSRI (Days' Sales in Receivables Index) = 1.4961. DSRI > 1 implies receivables grew faster than sales, consistent with elevated receivables pressure.
- AQI (Asset Quality Index) = 1.9365. AQI > 1 signals a rising proportion of non-current/illiquid assets (e.g., prepayments, loans receivable or other long-term receivables) to total assets.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.1251. Positive and material accruals (12.51% of assets) can indicate earnings driven by accruals rather than cash.
- Earnings-Quality Score = 16.0/100 with Cash conversion = 0.0/100 and Receivables quality = 0.0/100. These zeros indicate very weak cash-realization of reported profits and poor composition of receivables in the quality model.
- Receivables outside the trade cycle = 14.1% of total assets (86th percentile among Vietnamese peers). The disclosure indicates a meaningful share of assets in prepayments to suppliers, loans receivable and other long‑term receivables rather than normal trade receivables.
- Altman Z-Score = 1.82 (grey zone). This places the company between a safe and distressed classification on the Altman model's scale.
- Director-deal registrations (2025-10-30 to 2026-10-30): one sale registration and one purchase registration (purchase registered for 1,500,000 shares). These are registered intentions with the exchange, not executed trades, but they are recent insider/related-party trading registrations to note.
- GMI (Gross Margin Index) = 0.8070. GMI < 1 indicates gross margin improved year-over-year (or did not deteriorate), which reduces one pressure to manipulate margins.
- SGAI (Sales, General & Administrative Index) = 0.8244. SGAI < 1 suggests SG&A grew slower than sales (an improvement in efficiency) rather than an unexplained increase in operating expenses.
- DEPI (Depreciation Index) = 1.0302. DEPI is close to 1, indicating no large change in depreciation policies or life estimates that might materially distort profits through depreciation timing.
- LVGI (Leverage Index) = 0.8326. LVGI < 1 indicates leverage declined relative to assets, which can be a stabilizing signal for balance-sheet risk.
- Piotroski F-Score = 5/9. A mid-range score (5) reflects neutral fundamental performance—some strengths and some weaknesses across profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency tests.
- No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) is positive and parent profit shows 0 consecutive net-loss years up to FY2025. These are factual balance-sheet conditions rather than market outcomes.
Shareholdings are concentrated among several individual insiders: Phạm Thị Thu Hoài 9.8%, Bùi Thị Mộng Uyên 8.4%, Phạm Thị Thu Hiền 8.3%, Trần Văn Tuấn 6.3% and Nguyễn Văn Tùng 5.5%. This implies significant insider/individual control concentration. Director-deal registrations in the last year include one sale registration and one purchase registration (1,500,000 shares) — these are registered intentions recorded with the exchange, not executed trades.
- Compare the FY2025 line items and note disclosures for 'receivables', 'loans receivable', and 'prepayments to suppliers' with the consolidated balance-sheet total to confirm the 14.1% of assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Reconcile TATA (total accruals) to the cash-flow statement: compare profit before tax to cash flows from operating activities and the components of working-capital movements and non-cash adjustments.
- Review the accounting-policy note for revenue recognition and the detailed sales / receivables aging schedule to see whether rising DSRI (1.4961) is driven by slower collections, extended payment terms, or related-party timing.
- Inspect the notes on related-party transactions and group schedules for loans, advances or guarantees to associated parties or subsidiaries (look for amounts and maturities in FY2025).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.35
- P/S
- 0.47
- ROE
- 1.2%
- ROA
- 0.8%
- EPS
- 98
- BVPS
- 11.029
- Biên gộp
- 12.6%
- Biên ròng
- 1.2%
- D/E
- 0.30
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.31
- Tăng trưởng DT
- −16.3%
- Tăng trưởng LN
- +106.2%
- EV/EBITDA
- 10.48
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 24,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 240 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Du lịch và Giải trí
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Du lịch & Giải trí
- Phân ngành
- Vận tải hành khách & Du lịch
- Loại hình công ty
- CT