VIN
Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 16.200
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 17.297
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 21 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −1,32phân vị 12
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 8,6%phân vị 78
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M‑Score is 0.9219 (96th percentile vs Vietnamese peers) with a year‑over‑year increase of +0.55, signalling unusually aggressive accounting metrics relative to peers and a recent move in the score. Earnings quality is mixed: accruals quality is high (90.8/100) and receivables quality is perfect (100/100), but cash conversion, margin quality and revenue quality score 0/100; Altman Z‑Score is 11.67 (a large distance from bankruptcy) and Piotroski F‑Score is 4/9 (neutral). The statutory loss test that would trigger HOSE/HNX delisting does not apply because the company is traded on UPCoM.
- High Beneish M‑Score 0.9219 and Vietnam peer percentile 96th — this measures a composite of eight forensic indicators and here places VIN among the most aggressive 4% of Vietnamese peers.
- M‑Score year‑over‑year change +0.55 — the score moved materially year over year; consecutive M‑Scores are weakly correlated, so the trajectory is a notable secondary cue.
- GMI (Gross Margin Index) = 5.4036 — this component measures deterioration in gross margins; values >1 suggest worsening margins year over year.
- SGI (Sales Growth Index) = 2.9753 — measures sales growth; high values can be a normal growth signal but also enable aggressive accounting to mask margin pressure.
- Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3‑year) = -1.32 (12th percentile) — this measures whether reported profit is converting into operating cash; a strongly negative ratio and a low percentile versus peers indicate profits are not turning into cash.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.0230 combined with low cash conversion — while accruals level is small, the mismatch between reported profits and cash flow is a concern.
- Receivables outside the trade cycle = 8.6% of total assets (78th percentile) — measures non‑trade receivables (prepayments, loans receivable, long‑term receivables); being high versus peers suggests significant non‑operating receivables on the balance sheet.
- Several earnings‑quality components at 0/100 (cash conversion, margin quality, revenue quality) — these metrics measure persistence and cash backing of margins and revenues and score poorly here.
- Accruals quality 90.8/100 — this measures the extent to which accruals are consistent and low relative to peers; a high score suggests reported earnings are not dominated by aggressive accruals.
- Receivables quality 100.0/100 — this measures whether receivables behaviour is consistent with revenue and collectible; the perfect score indicates receivables trends do not look manipulative by the receiver‑side tests used.
- Altman Z‑Score 11.67 — this distance‑to‑distress metric indicates a large buffer from the model's bankruptcy thresholds.
- Piotroski F‑Score 4/9 — while not a strong score, it is neutral rather than deeply negative; it reflects a mixed set of fundamentals.
Ownership is highly concentrated: Tổng Công ty Thép Việt Nam holds 95.4% (institutional majority control), with the next largest individual holders at 0.1% or less. No director‑deal registrations were provided in the data (registrations would be exchange filings of intended trades and are distinct from executed trades).
- Compare FY2025 operating cash flow and net profit in the cash flow statement and the management discussion to confirm the components producing the three‑year cash conversion of -1.32.
- Inspect the notes for 'receivables and prepayments' and the related‑party disclosures to detail the 8.6% of total assets classified as receivables outside the trade cycle (identify amounts that are prepayments to suppliers, loans receivable, or long‑term receivables).
- Reconcile total accruals (income statement profit versus cash from operations) with the balance‑sheet movements shown in the accruals or working‑capital note to validate the TATA = 0.0230 calculation.
- Review the revenue and margin notes (revenue recognition policies, segment schedules and cost of goods sold breakdown) to assess why margin quality and revenue quality scored 0/100 while accruals and receivables scored highly.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.73
- P/S
- 0.84
- ROE
- 2.1%
- ROA
- 2.0%
- EPS
- 457
- BVPS
- 22.098
- Biên gộp
- 2.5%
- Biên ròng
- 2.4%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 8.09
- Tăng trưởng DT
- +197.5%
- Tăng trưởng LN
- −60.0%
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- 3.7%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 25,5 triệu
- Vốn điều lệ
- 255 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Vận tải
- Phân ngành
- Kho bãi, hậu cần và bảo dưỡng
- Loại hình công ty
- CT