VHG
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Trung Nam
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 1.500
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 1.437
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 7,3%phân vị 75
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,93×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 10Chạm ngưỡng luật định
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company’s Beneish M-Score is -2.2438 (Vietnam peer percentile 57th) with a year-over-year increase of +3.61, indicating accounting metrics have moved toward more aggressive territory relative to Vietnamese peers though the absolute US cutoff (-1.78) is not directly decisive in the Vietnamese context. Other signals include a very low Altman Z-Score of -5.42 (distress zone), a Piotroski F-Score of 6/9 (mixed to neutral fundamentals), and weak earnings-quality sub-scores: overall Earnings Quality 42.6/100 with especially poor cash conversion (0/100), margin quality (0/100) and revenue quality (16.8/100).
- Altman Z-Score = -5.42 measures distance to bankruptcy and places the company in the distress zone (very weak solvency signal).
- Earnings Quality overall = 42.6/100, with Cash conversion = 0.0/100 and Margin quality = 0.0/100, indicating poor cash generation relative to reported profits and weak margin sustainability.
- Revenue quality = 16.8/100 and TATA (total accruals to total assets) = 0.0753: revenue-driven quality is low while accruals are non-trivial, suggesting some earnings are not cash-backed (TATA measures accrual intensity).
- SGAI = 1.6306 (Selling, General & Admin expense index) measures a 63% year-over-year rise in SGA relative to sales, which can signal expense recognition or operating deterioration.
- Sustained net losses: the parent shows net loss for four consecutive years up to FY2019, and the audited statements report losses in each of the latest 3 years (relevant to statutory loss tests).
- Receivables outside the trade cycle = 3.1% of total assets (62nd percentile) flags non-trade receivables (prepayments to suppliers, loans receivable, other long-term receivables) that warrant disclosure review.
- Year-over-year M-Score change +3.61: the M-Score moved materially in one year (Beneish DSRI/GMI/AQI components show mixed signals), which is a secondary cue because consecutive-year M-Scores correlate weakly in cross-section.
- Beneish components: DSRI = 0.9737 (days sales receivable index slightly below 1) and AQI = 0.8237 (asset quality index below 1) — these metrics do not show the classical large increases that often accompany severe earnings manipulation flags (DSRI <1 suggests receivables are not expanding faster than sales; AQI <1 implies no large rise in non-current asset write-ups relative to assets).
- Receivables quality = 100.0/100 measures good receivable composition and collectibility metrics as scored here.
- Piotroski F-Score = 6/9 indicates some positive fundamental anchors (profitability/efficiency/liquidity signals present enough to be neutral-to-favourable rather than outright distress on operating performance).
- Owner's equity excluding minority interest is positive, so the balance sheet is not fully eroded to negative equity even though accumulated losses = 0.86x paid-in capital is material.
Top shareholders are individual investors with the largest stakes at 5.3%, 5.2% and 4.6%; ownership appears dispersed without a single dominant controlling shareholder listed. No director-deal registrations were provided in the data supplied.
- Compare the line items in the notes for ‘receivables and other non-trade receivables’ to the receivables outside the trade cycle figure (3.1% of total assets) to identify composition (prepayments, loans receivable, long-term receivables).
- Reconcile total accruals (TATA = 0.0753) to the cash-flow statement: compare operating cash flow to reported profit and inspect the notes for significant non-cash adjustments or one-off items driving the accruals.
- Review the SGA note/schedule to explain the SGA index rise (SGAI = 1.6306): check year-over-year SGA amounts, any restructuring or provisions, and whether unusual items are included in SGA.
- Confirm the statutory loss disclosures: verify the audited financial statements and the parent-company profit/loss line showing net losses for the last 3+ years and the accumulated losses equal to 0.86x paid-in capital.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.70
- P/S
- —
- ROE
- −3.5%
- ROA
- −3.3%
- EPS
- −31
- BVPS
- 880
- Biên gộp
- 0.0%
- Biên ròng
- 0.0%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 0.70
- Tăng trưởng LN
- +186.5%
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 150 triệu
- Vốn điều lệ
- 1.500 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hàng công nghiệp
- Phân ngành
- Công nghiệp phức hợp
- Loại hình công ty
- CT