Về trang chủ

VHG

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Trung Nam

Việt NamNgành chu kỳHàng & Dịch vụ Công nghiệpHàng công nghiệpUPCOMCT
1.500
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
−4.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
1.500
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
1.437

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Hàng công nghiệp→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Hàng công nghiệp” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→−8.72B
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→1.500
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→−4.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
1.437
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA−8.7 tỷyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục202620252024202320222021202020192018201720162015201420132011
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·5121314383771661771861.325442142·
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·0,000,020,040,070,020,040,070,70,523907030·
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0,040,070,070,090,20,050,050,050,090,0910133·
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·412131338346862168165900343100·
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·101010101010101110654417317·
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·000000005162120,7·
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·2779999914172120,7·
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,30,30,30,20,1333333139·
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·00000000000103·
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·1341351371401422332573934931.529563630421·
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·0000000000700,717·
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0000000000700,717·
Tài sản cố định (tỷ VND)
·00000657075870,50,8181164·
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·00000657075870,50,765·
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·00000000000,040,10,2·
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·000000000009191·
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·1341351371401421031222523451.34831226085·
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·24224224224224210312215201.0162571200·
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·00000001385173325514085·
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−108−106−104−102−10000−38−1720000·
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0000089914009765·
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0000089914006365·
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·1391481501531802713294596701.7151.8881.072563·
Nợ phải trả (tỷ VND)
·71111131344452021491017312799·
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·7111113131574657517212799·
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0000000660596462·
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,50,50,50,50,50,030,210,070,29756·
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·0000029381569250,500·
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0000000225000·
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·1321371391401672262842575211.7051.715945434·
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·1321371391401672262842575211.7051.715945434·
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·1.5001.5001.5001.5001.5001.5001.5001.5001.5001.5001.500750375·
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−1.394−1.390−1.387−1.386−1.360−1.336−1.285−1.274−1.0161631741019·
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)
·00000000000030·
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·1391481501531802713294596701.7151.8881.072563·
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·000000000019500·
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·1.5001.5001.5001.5001.5001.5001.5001.5001.5001.5001.500750375·
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·00000000000340·
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·0000036425112524450·

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
50
Khá
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2019
Phân vị 75–90
M −2.24 · phân vị 57 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +3.61
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.974
GMI
0.451
AQI
0.824
SGI
1.124
DEPI
1.024
SGAI
1.631
TATA
0.075
LVGI
0.192

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
7,3%phân vị 75
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,93×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
10Chạm ngưỡng luật định
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company’s Beneish M-Score is -2.2438 (Vietnam peer percentile 57th) with a year-over-year increase of +3.61, indicating accounting metrics have moved toward more aggressive territory relative to Vietnamese peers though the absolute US cutoff (-1.78) is not directly decisive in the Vietnamese context. Other signals include a very low Altman Z-Score of -5.42 (distress zone), a Piotroski F-Score of 6/9 (mixed to neutral fundamentals), and weak earnings-quality sub-scores: overall Earnings Quality 42.6/100 with especially poor cash conversion (0/100), margin quality (0/100) and revenue quality (16.8/100).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Altman Z-Score = -5.42 measures distance to bankruptcy and places the company in the distress zone (very weak solvency signal).
  • Earnings Quality overall = 42.6/100, with Cash conversion = 0.0/100 and Margin quality = 0.0/100, indicating poor cash generation relative to reported profits and weak margin sustainability.
  • Revenue quality = 16.8/100 and TATA (total accruals to total assets) = 0.0753: revenue-driven quality is low while accruals are non-trivial, suggesting some earnings are not cash-backed (TATA measures accrual intensity).
  • SGAI = 1.6306 (Selling, General & Admin expense index) measures a 63% year-over-year rise in SGA relative to sales, which can signal expense recognition or operating deterioration.
  • Sustained net losses: the parent shows net loss for four consecutive years up to FY2019, and the audited statements report losses in each of the latest 3 years (relevant to statutory loss tests).
  • Receivables outside the trade cycle = 3.1% of total assets (62nd percentile) flags non-trade receivables (prepayments to suppliers, loans receivable, other long-term receivables) that warrant disclosure review.
  • Year-over-year M-Score change +3.61: the M-Score moved materially in one year (Beneish DSRI/GMI/AQI components show mixed signals), which is a secondary cue because consecutive-year M-Scores correlate weakly in cross-section.
Tín hiệu tích cực
  • Beneish components: DSRI = 0.9737 (days sales receivable index slightly below 1) and AQI = 0.8237 (asset quality index below 1) — these metrics do not show the classical large increases that often accompany severe earnings manipulation flags (DSRI <1 suggests receivables are not expanding faster than sales; AQI <1 implies no large rise in non-current asset write-ups relative to assets).
  • Receivables quality = 100.0/100 measures good receivable composition and collectibility metrics as scored here.
  • Piotroski F-Score = 6/9 indicates some positive fundamental anchors (profitability/efficiency/liquidity signals present enough to be neutral-to-favourable rather than outright distress on operating performance).
  • Owner's equity excluding minority interest is positive, so the balance sheet is not fully eroded to negative equity even though accumulated losses = 0.86x paid-in capital is material.
Rủi ro sở hữu

Top shareholders are individual investors with the largest stakes at 5.3%, 5.2% and 4.6%; ownership appears dispersed without a single dominant controlling shareholder listed. No director-deal registrations were provided in the data supplied.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the line items in the notes for ‘receivables and other non-trade receivables’ to the receivables outside the trade cycle figure (3.1% of total assets) to identify composition (prepayments, loans receivable, long-term receivables).
  • Reconcile total accruals (TATA = 0.0753) to the cash-flow statement: compare operating cash flow to reported profit and inspect the notes for significant non-cash adjustments or one-off items driving the accruals.
  • Review the SGA note/schedule to explain the SGA index rise (SGAI = 1.6306): check year-over-year SGA amounts, any restructuring or provisions, and whether unusual items are included in SGA.
  • Confirm the statutory loss disclosures: verify the audited financial statements and the parent-company profit/loss line showing net losses for the last 3+ years and the accumulated losses equal to 0.86x paid-in capital.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
2/9
Yếu
Z-Score
11.93
Vùng an toàn
Sharpe
−0.59
Âm
Tổng hợp
27
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.18×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD−15.91×Vòng quay0.03×Đòn bẩy1.16=ROE−9.2%
Rủi ro giá
Động lượng
−27.3%
Biến động
73.8%
Mức sụt giảm tối đa
−31.8%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
1.70
P/S
—
ROE
−3.5%
ROA
−3.3%
EPS
−31
BVPS
880
Biên gộp
0.0%
Biên ròng
0.0%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
0.70
Tăng trưởng LN
+186.5%
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
150 triệu
Vốn điều lệ
1.500 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
Lĩnh vực (ICB L3)
Hàng công nghiệp
Phân ngành
Công nghiệp phức hợp
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →