VEC
Tổng Công ty Cổ phần Điện tử và Tin học Việt Nam
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 25.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 26.510
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Mô hình kết hợp DCF 60% cho tăng trưởng dài hạn với P/E 40% để đối chiếu với mức định giá trên thị trường. Trong DCF, tăng trưởng giảm chậm hơn mọi ngành khác. Phần P/E có trần động: P/E tối đa = min(tăng trưởng% × 1,5, 30).
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp công nghệ có thể duy trì tăng trưởng lâu hơn nhiều ngành khác, đồng thời vẫn có thể so sánh khả năng sinh lời với nhóm tương đồng. Hai phương pháp tạo hai điểm tham chiếu cho cùng một giá trị ước tính.
DCF: dự phóng FCF 10 năm với mức trần tăng trưởng 20%, giảm chậm hơn mọi ngành khác về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. P/E: P/E trung vị 5 năm bị giới hạn ở trần động (tăng trưởng × 1,5, tối đa 30). Kết hợp: 60% DCF + 40% P/E.
Các công ty công nghệ và CNTT khi tiềm năng tăng trưởng cao cần được cân bằng với rủi ro định giá đầu cơ quá mức.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,02phân vị 22
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 4,8%phân vị 66
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The forensic indicators show mixed signals. The Beneish M-Score is -1.6285 (76th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.26, indicating the company sits toward the more aggressive-accounting side of Vietnamese peers and that accounting metrics have moved materially this year. Earnings-quality metrics are weak in cash and margin conversion (Cash conversion 0.2/100; Margin quality 0.0/100; Revenue quality 0.0/100) while accrual measures and solvency look healthier (Accruals quality 66.3/100; Altman Z-Score 8.35; Piotroski F-Score 7/9).
- M-Score -1.6285, Vietnam peer percentile 76th and YoY change +1.26 — the score is above many Vietnamese peers and has moved notably year-over-year (the -1.78 US cutoff is not directly dispositive in Vietnam).
- Very poor cash conversion: Cash conversion (three-year operating cash flow / net profit) = 0.02 (22nd percentile) and Earnings-Quality Cash conversion = 0.2/100 — reported profits are not converting to cash.
- Extremely low margin and revenue quality: Margin quality = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100 — the decomposition shows little robustness in reported margins and revenues.
- Receivables/outside-trade-cycle items are meaningful: Receivables outside the trade cycle = 4.8% of total assets (66th percentile) and Receivables-quality score = 28.3/100 — a non-trivial portion of assets are prepayments, loans receivable or other long-term receivables.
- One large director-deal sale registration: 1 sale registration for 38,529,750 shares disclosed between 2025-10-30 and 2026-10-30 (registrations indicate registered intention to trade, not executed trades).
- Accruals quality = 66.3/100 and TATA = 0.0843 — overall accrual-based distortion appears moderate-to-low by this measure.
- DEPI = 0.6757 and AQI = 0.6488 — depreciation and asset-quality adjustments do not show extreme upward manipulation signals.
- Solvency and fundamentals are strong: Altman Z-Score = 8.35 (in the safe zone for bankruptcy distance) and Piotroski F-Score = 7/9 (indicating several positive fundamental signals).
- Leverage and inventory signals: LVGI = 1.0113 and SGI = 1.3164 — leverage/inventory-growth indicators are not indicating extreme stress (LVGI near 1).
Ownership is highly concentrated: Tập Đoàn Geleximco holds 88.0% of shares. The two named individuals show 0.0% in the top-holder list. Such concentration implies significant group/control influence over reporting and governance; director-deal activity is limited to registered intentions (one large sale registration and one purchase registration with no volume specified).
- Compare the FY2025 statement of cash flows (operating cash flows) to consolidated profit before tax and the note on cash conversion to verify the 0.02 three-year cash-conversion ratio.
- Examine the notes to the financial statements for 'receivables and other receivables' and the related-party schedule to reconcile the 4.8% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Review the depreciation and fixed-asset note and the reconciliation to confirm DEPI = 0.6757 and any changes in useful lives or revaluations disclosed in FY2025.
- Inspect director/shareholder registration disclosures and the large-holder schedule to locate the registered sale of 38,529,750 shares and any accompanying explanatory note.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 2.32
- P/S
- 2.81
- ROE
- 13.7%
- ROA
- 7.8%
- EPS
- 1.390
- BVPS
- 10.756
- Biên gộp
- 24.0%
- Biên ròng
- 17.6%
- D/E
- 0.01
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 4.96
- Tăng trưởng DT
- +31.7%
- Tăng trưởng LN
- +1201.1%
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 43,8 triệu
- Vốn điều lệ
- 438 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Công nghệ Thông tin
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Thiết bị và Phần cứng
- Phân ngành
- Phần cứng
- Loại hình công ty
- CT