Về trang chủ

VCM

Công ty Cổ phần BV Life

Việt NamNgành chu kỳHàng & Dịch vụ Công nghiệpCông nghiệp nặngHNXCT
6.800
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+16.3%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
6.800
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
7.906

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Công nghiệp nặng→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Công nghiệp nặng” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→4.64B
EV/EBITDA hợp lý→4.0x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→6.800
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+16.3%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
7.906
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA4.6 tỷyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014201320122011
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·16265535853597996941131028160··
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·172329542481918251727··
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·260635354030454550504810··
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·734811109111736173411914··
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·173330,90,90,2130,427130,9··
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·461110,30,50,4336480,70,4··
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·461110,30,50,4336480,70,4··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,6433445577878··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000001··
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·125303337394246495365687072··
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·10,60,63222111110··
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·20,60,63222111110··
Tài sản cố định (tỷ VND)
·400,11012141719222323252628··
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·400,11012141719222323252628··
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·00000000000,0400··
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·55292122232425272728293031··
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·0,600,900000212121212··
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·0,9010000022222··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·00000000010101010··
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−0,30−0,0500000000−0,1−0,1··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·280,040,61000000,030,30,51··
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·110,040,61000000,030,30,50··
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·28794869592102125145147179170151133··
Nợ phải trả (tỷ VND)
·5123182721295375771091159671··
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·2722172319234668691061047331··
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0120,700,72505000··
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·27240,610,311239580,3··
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·240,924167783112340··
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·237716868717372707070555561··
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·237716868717372707070555561··
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·120603030303030303030303030··
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·6699999999996··
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·3762929323433313131161622··
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·28794869592102125145147179170151133··
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·72900000000000··
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·120603030303030303030303030··
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·17000000000000··
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·74000000000000··

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
26
Kém
Chất lượng dồn tích
0
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
57

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 2.43 · phân vị 98 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +2.19
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.499
GMI
0.632
AQI
0.942
SGI
3.036
DEPI
10.000
SGAI
0.468
TATA
0.524
LVGI
0.405

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−3,83phân vị 7
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
8,8%phân vị 78
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company shows multiple accounting signals consistent with aggressive expansion of reported earnings: a Beneish M-Score of 2.4294 (98th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +2.19, and extreme component readings such as DEPI = 10.0000 and SGI = 3.0363. At the same time, solvency and some operating-quality metrics are mixed: Altman Z-Score is 3.16 (in the ‘safe’ zone) and the Piotroski F-Score is 4/9, while statutory loss tests are not met and there are no accumulated losses on the balance sheet.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = 2.4294 (measures likelihood of earnings manipulation using 8 accounting and performance ratios); this score places the company at the 98th percentile among Vietnamese peers (higher score = more aggressive accounting vs VN peers) and rose by +2.19 year-over-year (the trajectory moved sharply).
  • DEPI (Depreciation Index) = 10.0000 (component of the M-Score measuring change in depreciation rate; an elevated DEPI suggests unusually large shifts in depreciation policies or estimates).
  • SGI (Sales Growth Index) = 3.0363 (measures sales growth; a high SGI shows very rapid revenue growth which can correlate with aggressive recognition or stretched working-capital items).
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.5238 (measures accrual-based earnings; a large positive TATA indicates significant accruals relative to assets, consistent with low accruals quality).
  • Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = -3.83 (7th percentile vs VN peers; this measures the extent profits convert into operating cash — a strongly negative value indicates profits are not translating into cash).
  • Earnings Quality Score: 25.7/100 with accruals quality 0.0/100, cash conversion 0.0/100 and margin quality 0.0/100 (these individual metrics measure, respectively, accrual reliability, profit-to-cash conversion, and stability of margins; the zero scores indicate weaknesses).
Tín hiệu tích cực
  • Receivables quality = 100.0/100 (measures the collectibility and composition of receivables; a perfect score suggests receivables present less immediate concern).
  • Revenue quality = 56.6/100 (measures persistence and reliability of reported revenue; a mid-range score indicates some support for reported sales).
  • Altman Z-Score = 3.16 (measures distance to bankruptcy using balance-sheet and earnings inputs; a value above ~2.6 is typically classed as the ‘safe’ zone).
  • No accumulated losses and owner’s equity (excluding minority interest) is positive; parent profit shows 0 consecutive years of net loss up to FY2025 (these are balance-sheet and statutory outcomes indicating the company has not breached loss-based thresholds).
  • Receivables outside the trade cycle = 8.8% of total assets (78th percentile vs VN peers) — measurable and disclosed off-trade-cycle exposures are present but not extraordinarily large relative to peers.
Rủi ro sở hữu

Shareholding is concentrated among a small set of insiders and related entities: five top holders together account for 63.9% (Bùi Mạnh Hùng 14.3%, Tập Đoàn Bách Việt 14.0%, Trần Quang Vũ 13.5%, Nguyễn Thanh Hương 11.1%, Nguyễn Thị Hà Giang 10.0%). Director-deal registrations over 2025-10-30 to 2026-10-30 show 6 purchase registrations (5 traders; total 1,621,430 shares; 2 registrations without a volume) and 0 sale registrations — these are exchange-registered intentions, not executed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the 2025 depreciation policy note with the prior-year note and the fixed-asset rollforward to reconcile the driver of DEPI = 10.0000 (look for changes in useful lives, residual values or retrospective adjustments).
  • Reconcile the components of operating cash flow and the related-party cash flow disclosures for FY2023–FY2025 to verify the drivers of the 3-year cash conversion ratio = -3.83 (inspect collections, non-cash adjustments and one-off working-capital flows).
  • Inspect the receivables and other long-term receivables schedules (including prepayments to suppliers and loans receivable) and the related-party disclosures to detail the 8.8% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
  • Review the audited statement and notes that support statutory-loss tests (Decree 155/2020 Art.120(1)(e), amended by Decree 245/2025) to confirm which, if any, thresholds are met — current figures indicate none were met in the published FY2025 statements.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
4/9
Trung bình
Z-Score
3.16
Vùng an toàn
Sharpe
−0.14
Âm
Tổng hợp
58
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✗Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.80×Gánh nặng lãi vay1.01×Biên HĐKD0.22×Vòng quay0.62×Đòn bẩy1.21=ROE13.3%
Rủi ro giá
Động lượng
−12.2%
Biến động
91.9%
Mức sụt giảm tối đa
−52.7%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
2.60P/E
P/B
0.50
P/S
0.46
ROE
26.8%
ROA
16.4%
EPS
2.612
BVPS
13.516
Biên gộp
25.8%
Biên ròng
17.6%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
6.01
Tăng trưởng DT
+203.6%
Tăng trưởng LN
+780.4%
EV/EBITDA
2.92
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
12,0 triệu
Vốn điều lệ
120 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
Lĩnh vực (ICB L3)
Công nghiệp nặng
Phân ngành
Máy công nghiệp
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →