Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 8.400
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 9.207
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −6,74phân vị 4
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 40,5%phân vị 98
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company shows several accounting signals of rising aggressiveness versus Vietnamese peers: a Beneish M-Score of -1.5655 (78th percentile among Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.36, and an earnings-quality score of 39.8/100 driven by very weak cash conversion and revenue quality. Balance-sheet and liquidity risk are also evident: an Altman Z-Score of 1.31 (distress zone) and a three-year cash-conversion metric of -6.74 (4th percentile) indicate profits are not translating into operating cash.
- Beneish M-Score = -1.5655 (measures likelihood of earnings manipulation relative to financial ratios). This score sits at the 78th percentile versus Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting) and moved +0.36 year-over-year, indicating an upward trajectory in the manipulation signal relative to last year.
- SGI (Sales Growth Index) = 1.8137 (measures sales growth; rapid growth can invite aggressive recognition).
- GMI (Gross Margin Index) = 1.2684 (measures deterioration in gross margins; >1 suggests worsening margins versus prior year).
- LVGI (Leverage Index) = 1.3668 (measures rising leverage; >1 indicates leverage increased year-over-year).
- DEPI (Depreciation Index) = 1.1092 (measures changes in depreciation policy; >1 can signal depreciation slowing or asset-life extension).
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.0623 (measures accruals relative to assets; positive accruals can indicate earnings not backed by cash).
- Earnings-quality sub-scores: Cash conversion = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100 (these measure operating cash conversion and revenue reliability, respectively).
- Altman Z-Score = 1.31 (measures distance to bankruptcy; 1.31 lies in the distress zone).
- Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -6.74, ranked at the 4th percentile among VN non-financials (low — reported profit is not converting into cash).
- Receivables outside the trade cycle = 40.5% of total assets (98th percentile among VN peers), indicating a large portion of assets are prepayments, loans receivable or other long-term receivables rather than trade receivables.
- Receivables quality = 100.0/100 (measures how receivables behave relative to revenue and collectibility; this score indicates strong metrics on conventional receivables).
- Accruals quality = 75.1/100 (measures quality of accruals; a relatively high score suggests reported accruals are less suggestive of manipulation).
- Piotroski F-Score = 5/9 (measures nine fundamental signals; a middle score indicating neutral operating and financial fundamentals rather than clear deterioration).
- No accumulated losses and owner's equity (excluding minority interest) is positive; statutory loss tests under the exchange rules are not met (the audited annual statements do not meet the statutory criteria for listing cancellation under Decree 155/2020 Art.120(1)(e) as amended).
Ownership is highly concentrated: an individual (Hoàng Trọng Đức) holds 40.2% and four other individuals hold between 5.5% and 9.3%, together suggesting strong insider control. Director-deal registrations from 2025-10-30 to 2026-10-30 show 1 purchase registration (500,000 shares) and 0 sale registrations, with net registered volume +0.52% of shares outstanding (registrations are intentions disclosed to the exchange, not executed trades).
- Compare the FY2025 'Receivables and prepayments' note and the long-term receivables schedule to verify the components that make up the 40.5% of total assets reported as receivables outside the trade cycle.
- Reconcile the cash-flow statement (operating cash flow) with parent profit to confirm the three-year operating cash flow / net profit trend that produced the -6.74 figure.
- Review the depreciation policy note and fixed-asset schedules to explain the DEPI = 1.1092 signal (changes in useful lives or depreciation method).
- Inspect related-party disclosures and the schedule of loans to/from related parties to see whether a material portion of receivables outside the trade cycle are related-party prepayments or loans.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.72
- P/S
- 1.44
- ROE
- 2.4%
- ROA
- 1.6%
- EPS
- 266
- BVPS
- 11.081
- Biên gộp
- 11.8%
- Biên ròng
- 4.3%
- D/E
- 0.27
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.12
- Tăng trưởng DT
- +81.4%
- Tăng trưởng LN
- +77.6%
- EV/EBITDA
- 21.82
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 96,1 triệu
- Vốn điều lệ
- 961 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT