UTT
Công ty Cổ phần Môi trường Nam Thành
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 9.200
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 9.827
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Chưa xác minh ngày giá đóng cửa.
- Chưa xác minh thanh khoản giao dịch.
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Cần lưu ý thêm
- Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −2,24phân vị 9
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,1%phân vị 9
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,18×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows several accounting-quality concerns: a Beneish M-Score of -1.3773 (82nd percentile vs Vietnamese peers, year-over-year change +1.39) signals more aggressive accounting relative to peers and a rising trajectory. Earnings-quality is weak (31.4/100) driven by very poor cash conversion (3-year operating cash flow / net profit = -2.24, 9th percentile) and low margin and accrual scores, while receivables appear immaterial (0.1% of total assets). Financial-distress indicators are also weak: Altman Z-Score 1.74 (distress zone) and Piotroski F-Score 3/9.
- Beneish M-Score -1.3773 (measures statistical likelihood of earnings manipulation); 82nd percentile among Vietnamese peers and YoY change +1.39 (shows an upward move relative to last year).
- Earnings-Quality Score 31.4/100 (measures overall earnings reliability); Accruals quality 26.9/100 and Cash conversion 0.0/100 (three-year operating cash flow / net profit = -2.24, 9th percentile), indicating profits are not converting into cash.
- Altman Z-Score 1.74 (measures distance to bankruptcy); falls in the distress zone used to gauge solvency risk.
- Piotroski F-Score 3/9 (measures fundamental strength); a low score indicating weak profitability, leverage/liquidity, or operating efficiency.
- TATA (total accruals to total assets) = 0.2242 (measures accruals magnitude); relatively high accruals suggest earnings may be driven by non-cash items.
- GMI (1.1896) >1 (measures deterioration in gross margin) and LVGI 1.1875 (leverage growth) — both components point to margin pressure and rising leverage.
- Receivables outside the trade cycle = 0.1% of total assets (9th percentile) and Receivables quality 100.0/100 (measures size and quality of receivables); suggests limited long-term/related-party receivable exposure reported on the balance sheet.
- DSRI 0.9765 (days sales in receivables index measures receivables growth relative to sales) below 1.0, implying receivables are not growing faster than sales.
- SGAI 0.8171 (selling, general & admin expense index) <1.0 (measures SGA growth vs sales), indicating SGA expenses have not grown faster than sales.
Ownership is concentrated: a state-linked institution (Công ty TNHH MTV Môi Trường Đô Thị Hà Nội) holds 60.0%, with two individuals holding 17.0% and 10.5% respectively. Such concentration and group/state ownership can influence related-party transactions, strategic reporting choices and corporate governance dynamics; director-deal registrations were not provided in the data.
- Compare the three-year operating cash flows and the cash-flow-from-operations line in the audited cash-flow statements to the consolidated net profit to confirm the -2.24 cash-conversion ratio and reconcile major non-cash adjustments.
- Inspect the notes for 'Receivables', 'Loans and advances to customers/related parties', and 'Prepayments' to verify the 0.1% of total assets figure and to identify any large balances outside the normal trade cycle.
- Read the 'Related-party transactions' and 'Balances with affiliated entities' notes for intra-group loans, guarantees or off-balance arrangements given the 60% institutional group ownership.
- Check the statement of changes in equity and the accumulated-losses / retained-earnings line to confirm accumulated losses = 0.18x paid-in capital and to verify parent equity remains positive as stated.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.12
- P/S
- 0.35
- ROE
- 0.7%
- ROA
- 0.3%
- EPS
- 57
- BVPS
- 8.195
- Biên gộp
- 15.7%
- Biên ròng
- 0.2%
- D/E
- 1.09
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.10
- EV/EBITDA
- 15.21
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 3,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 30,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Tư vấn & Hỗ trợ Kinh doanh
- Phân ngành
- Chất thải & Môi trường
- Loại hình công ty
- CT