Về trang chủ

TTG

Công ty Cổ phần Royal Healthtech TTG

Việt NamNgành chu kỳHàng cá nhân & Gia dụngHàng cá nhânUPCOMCT
19.000
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Giá gần giá trị hiệu chỉnh
−4.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Bằng giá đóng cửa+500%
Giá đóng cửa (VND)
19.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
18.203

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Cần lưu ý thêm

  • Thanh khoản giao dịch thấp.
Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
51,7%
12 thángHiệu chỉnh lịch sử
Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Triển vọng 12 tháng so với ngành

−1.4điểm phần trăm
Ngành chu kỳ12 thángKiểm định 2015–2024

Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.

  • Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
  • Không phải giá mục tiêu.
  • Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
Tính ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày
Biên hiệu chỉnh của ngành · điểm phần trăm
−7.9+8.6
  • Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
  • Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.

Phân tích định giá

CT→Hàng May mặc→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Hàng May mặc” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→1.61B
EV/EBITDA hợp lý→5.7x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→19.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→−4.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
18.203
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA1.6 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014201320122011
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·3116876·19171414101829··
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·23100,90,30,2·13752272··
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·21000·0000000··
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·63543·37353312··
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·0,080,050,10,050,05·0,1000,000,000,030,01··
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·0,50,8122·32364414··
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·0,60,9233·32364514··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,090,60,080,40,4·0,80,822251··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·00000·000000,70,5··
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·610523·681012252919··
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·0,30,300,20,2·0,20,20,20,20,200··
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0,30,300,20,2·0,20,20,20,20,200··
Tài sản cố định (tỷ VND)
·0,20,30,423·681012142617··
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·0,20,30,423·68101214167··
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·59400·0000000··
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·59400·0000000··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,30,10,20,040,05·0,070,040,100,10,633··
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,30,10,20,040,05·0,070,040,100,10,632··
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·37251299·25262426354848··
Nợ phải trả (tỷ VND)
·43654·3434132425··
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·43654·343471622··
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·10100·00114411··
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,070,10,070,070,09·0,040,040,060,040,010,30,01··
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·0,20000·0000683··
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·00000·0000683··
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·3322646·22222222222323··
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·3322646·22222222222323··
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·3434202020·20202020202020··
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·22222·2222210,9··
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−5−13−15−17−16·0,40,70,210,922··
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·37251299·25262426354848··
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·0,20,20,20,20,2·0,20,20,20,30,300··
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·3434202020·20202020202020··
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·20000·0000000··

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
12
Kém
Chất lượng dồn tích
30
Chuyển đổi tiền mặt
5
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 90–97
M −0.31 · phân vị 92 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.82
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
2.739
GMI
0.865
AQI
0.396
SGI
0.765
DEPI
1.502
SGAI
0.908
TATA
0.213
LVGI
0.931

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
0,40phân vị 29
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
1,6%phân vị 44
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,15×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows several accounting signals that warrant attention: a Beneish M-Score of -0.3126 (92nd percentile versus Vietnamese peers) and a year-over-year increase of +1.82 indicate the company scores as more aggressive relative to peers and that accounting metrics have shifted materially year-on-year. Earnings-quality measures are weak overall (Earnings Quality 11.7/100) driven by very poor receivables and margin quality, while solvency and fundamentals appear comfortable (Altman Z-Score 7.25 in the ‘safe’ zone; Piotroski F-Score 6/9).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -0.3126 (this score measures the likelihood of earnings manipulation; the company is at the 92nd percentile among Vietnamese peers, meaning it is more aggressive than most peers; note the -1.78 US cutoff is not directly applicable to Vietnam).
  • Beneish DSRI = 2.7388 (Days’ sales receivable index; a high DSRI suggests receivables or revenue recognition have increased faster than sales).
  • Beneish DEPI = 1.5022 (Depreciation index >1 suggests slower depreciation or changes in useful lives/estimates that increase reported profits).
  • Earnings Quality overall = 11.7/100 with Receivables quality = 0.0/100 and Margin quality = 0.0/100 (these scores measure the degree to which accruals, receivables and margins look reliable; zero values indicate very weak signal quality in those dimensions).
  • Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 0.40 (29th percentile among Vietnamese non-financials; low ratio means reported profits have translated poorly into operating cash flow).
  • TATA (total accruals) = 0.2130 (elevated accruals relative to assets / profits can signal earnings managed via accruals rather than cash).
  • Director-deal registrations during 2025-10-30 to 2026-10-30 show 9 sale registrations (7 traders; 1,201,800 shares; 6 registrations without a disclosed volume) and 5 purchase registrations (3 traders; 500,000 shares; 4 without a disclosed volume) — these are exchange-registered intentions, not executed trades, but show more registered sales than purchases in the period.
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score = 7.25 (this score measures distance to bankruptcy; 7.25 sits well into the ‘safe’ zone, indicating low bankruptcy risk on standard balance-sheet metrics).
  • Piotroski F-Score = 6/9 (this score measures nine fundamental improvements; a 6 indicates generally neutral-to-positive fundamentals).
  • AQI (asset quality index) = 0.3957 (lower AQI indicates fewer non-current asset write-ups or abnormal increases in asset capitalization), and LVGI = 0.9310 (low leverage growth index vs prior period).
  • SGI = 0.7653 and GMI = 0.8647 (sales growth index and gross margin index below 1 imply no aggressive sales growth or margin deterioration in the raw ratios used by Beneish).
  • Receivables outside the trade cycle = 1.6% of total assets (44th percentile among Vietnamese non-financials), which is not unusually large relative to peers.
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated in individuals: Phạm Thị Huy holds 23.5%, followed by several other individuals with single-digit stakes (8.0%, 4.9%, 4.9%, 4.6%). This structure indicates a tightly held company with dominant individual shareholders; director-deal registrations (more sale registrations than purchases) show insiders have registered intentions to trade over the past year.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the change in trade receivables and the DSRI driver: read the notes to trade receivables and revenue recognition in the FY2025 annual report and quantify how much of receivable growth is due to timing versus related-party balances.
  • Reconcile depreciation and PPE notes with DEPI = 1.5022: check changes in useful lives, asset additions, disposals and depreciation methods in the fixed-asset note for FY2025 and FY2024.
  • Match operating cash flow and profit components: verify the reconciliation of profit to cash flows (cash flow statement and accruals schedule) to explain the three-year cash conversion ratio of 0.40.
  • Inspect related-party schedules and the prepayments/loans line items to confirm the composition of the 1.6% of assets in receivables outside the trade cycle (notes, schedules or line items for prepayments, loans to related parties, and long-term receivables).

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
6/9
Trung bình
Z-Score
7.25
Vùng an toàn
Sharpe
0.36
Dương
Tổng hợp
34
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay1.05×Biên HĐKD0.28×Vòng quay0.77×Đòn bẩy1.13=ROE25.8%
Rủi ro giá
Động lượng
+98.3%
Biến động
96.7%
Mức sụt giảm tối đa
−43.1%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
7.49P/E
P/B
2.05
P/S
2.22
ROE
31.8%
ROA
27.1%
EPS
2.471
BVPS
9.010
Biên gộp
22.1%
Biên ròng
29.6%
D/E
0.04
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
7.90
EV/EBITDA
12.39
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
3,4 triệu
Vốn điều lệ
34,0 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hàng cá nhân & Gia dụng
Lĩnh vực (ICB L3)
Hàng cá nhân
Phân ngành
Hàng May mặc
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →