Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 4.900
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 5.987
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −25,60phân vị 2
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 16,9%phân vị 88
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The accounting signals show elevated indicators of aggressive accounting relative to Vietnamese peers: a Beneish M-Score of -1.2681 (84th percentile vs VN peers) with a year-over-year increase of +0.24, and earnings-quality 24.7/100 driven by very poor cash conversion (0.0/100). At the same time, the company has no accumulated statutory losses and a neutral Piotroski F-Score of 5/9; liquidity/distress measures are weak (Altman Z-Score 1.09 in the distress zone).
- Beneish M-Score = -1.2681 (measures likelihood of earnings manipulation using eight financial ratios); this score ranks at the 84th percentile among Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting) and rose by +0.24 year-over-year (the movement is a secondary cue).
- DSRI = 1.1998 (days sales receivables index; >1 can indicate rising receivables relative to sales), contributing to the M-Score.
- GMI = 1.2017 (gross margin index; >1 signals deteriorating gross margins year-over-year).
- TATA = 0.1701 (total accruals to total assets; positive and relatively large accruals imply earnings are supported by accruals rather than cash).
- Earnings-Quality Score = 24.7/100 with Cash conversion = 0.0/100 and Receivables quality = 20.0/100 (measures show profits are not converting to cash and receivables are a weakness).
- Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit, FY2025) = -25.60 (2nd percentile among Vietnamese non-financials; low value means reported profit is not turning into operating cash).
- Receivables outside the trade cycle = 16.9% of total assets (88th percentile; this line includes prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables and is unusually large).
- Altman Z-Score = 1.09 (measures distance to bankruptcy; this value sits in the distress zone).
- Director-deal registrations in 2025-10-30 to 2026-10-30: 11 sale registrations and 15 purchase registrations (these are exchange-registered intentions, not executed trades; 1 trader for sales and 1 trader for purchases, and many registrations listed without a volume).
- AQI = 0.6333 (asset quality index; <1 can indicate lower write-offs relative to assets year-over-year).
- SGAI = 0.7747 (sales, general & admin index; <1 suggests selling/administrative expenses did not grow faster than sales).
- DEPI = 1.0000 and LVGI = 1.0094 (depreciation and leverage indices roughly stable year-over-year).
- Piotroski F-Score = 5/9 (measures fundamental strength; a middling score indicating neither clear operational deterioration nor strong improvement).
- No accumulated losses (undistributed earnings are positive) and parent net loss = 0 consecutive years up to FY2025 (the statutory reported equity position is positive).
The share register is highly concentrated: state-owned Tổng Công ty Xây Dựng Trường Sơn holds 68.5%, with a single notable individual shareholder at 9.8% (Cao Thị Thu Thủy). This indicates dominant institutional/group control with limited free float; director-deal registrations show multiple registered intentions but are not executed trades.
- Compare the FY2025 note(s) for 'Receivables and prepayments' to the line items making up the 16.9% of total assets labelled as receivables outside the trade cycle (break down: prepayments to suppliers, loans receivable, other long-term receivables).
- Reconcile operating cash flow to reported profit in the consolidated cash-flow statement and the notes to quantify the components causing Cash conversion = -25.60 (check large non-cash adjustments and working-capital movements across the three-year schedule).
- Inspect the audit report and the management discussion & analysis for explanations of the DSRI = 1.1998 and TATA = 0.1701 (look for revenue recognition policies, changes in allowance for doubtful accounts, and significant accruals).
- Review the register/schedule of related-party balances and transactions (note on related parties) to see whether the sizeable receivables outside the trade cycle include related-party prepayments, loans or long-term receivables.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.47
- P/S
- 0.08
- ROE
- 0.8%
- ROA
- 0.1%
- EPS
- 85
- BVPS
- 10.482
- Biên gộp
- 7.4%
- Biên ròng
- 0.1%
- D/E
- 2.55
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.14
- EV/EBITDA
- 14.32
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 3,9 triệu
- Vốn điều lệ
- 38,5 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT