Về trang chủ

TOP

Công ty Cổ phần Phân phối Top One

Việt NamTiêu dùngBán lẻUPCOMCT
900
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+22.8%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
900
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
1.105

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Bán lẻ→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Bán lẻ” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
2
Tham số mô hình
FCF cơ sở→—
3
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→900
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+22.8%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
1.105
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)11.11%
Growth rate
Base cash flow
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·0,544·4114021426624657145
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·0,20,20,03·420,5151180,20,4
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0,10,20,1·000000,5000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·0,234·0,048311832482133981,0
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·0,100,030,04·0,040,040,81422292000,50,40
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·0,0000·008151731953
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·0,0000·008151731953
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,030,030,03·0,020,10,090,1000,20,40,40,3
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·162159159·159160223523510,0300
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·300·00049046000
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·000·00049046000
Tài sản cố định (tỷ VND)
·111·223332000
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·000·0,60,81112000
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·111·112220000
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·157157157·1571570000000
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·157157157·1571570000000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·000·0,0002200,20,140,0300
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·000·0,0000,10,20,10,060,0300
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·162163162·16417026326626929857145
Nợ phải trả (tỷ VND)
·0,10,040,08·0,461011154416112
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·0,10,040,08·0,461011154416112
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·000,04·000000,3000
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·000,01·0000,3430,930
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·162162162·1631642532552542544133
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·162162162·1631642532552542544133
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·254254254·2542542542542542543933
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−91−91−91·−90−89−111,00,0720,2−0,2
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·162163162·16417026326626929857145
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·033·0701900000
Phải thu về cho vay dài hạn (tỷ VND)
·300·000000000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·254254254·2542542542542542543933
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·000·00220004000
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·000·001000000

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
45
Yếu
Chất lượng dồn tích
99
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.36 · phân vị 82 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▼ −4.88
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.015
GMI
2.546
AQI
1.022
SGI
3.292
DEPI
0.000
SGAI
0.460
TATA
0.002
LVGI
3.546

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
2,1%phân vị 50
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,36×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
1
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company's Beneish M-Score is -1.3641 (82nd percentile versus Vietnamese peers), with a year-over-year change of -4.88 indicating accounting metrics moved materially this year; several Beneish components are large (GMI 2.5458, SGI 3.2919, LVGI 3.5463) while DSRI (0.0152), DEPI (0.0000) and TATA (0.0015) are near zero. Earnings-quality is mixed: overall score 44.8/100 with very high accruals and receivables quality (99.4 and 100.0) but extremely weak cash-conversion, margin and revenue quality (all 0.0). The Altman Z-Score is very high at 91.37 (safe-zone distance from bankruptcy) while the Piotroski F-Score is low at 2/9 (weak fundamentals).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -1.3641 is above the US -1.78 cutoff but the Vietnamese context matters; the company sits at the 82nd percentile among VN peers (higher = more aggressive accounting vs VN peers) and the M-Score moved by -4.88 year-over-year (the YoY trajectory is a secondary cue).
  • Gross margin index (GMI) = 2.5458 and SGI = 3.2919: GMI >1 implies gross margin deterioration versus prior year; SGI >>1 indicates rapid sales growth (3.29x) which can strain controls and create incentives for aggressive recognition.
  • Leverage/volume growth index (LVGI) = 3.5463: unusually large change in leverage or shares outstanding relative to peers, which can affect the M-Score interpretation.
  • Earnings-quality components: Cash conversion = 0.0/100, Margin quality = 0.0/100, Revenue quality = 0.0/100 — these zero scores point to very weak operating cash conversion and deteriorating margins and revenue persistence measures in the applied metric.
  • Piotroski F-Score = 2/9: weak fundamentals on profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency measures used by Piotroski.
  • Receivables outside the trade cycle = 2.1% of total assets (50th percentile): presence of prepayments, loans receivable and other long-term receivables is non-negligible and should be checked in schedules.
  • Accumulated losses = 0.36x paid-in capital and the company reported a net loss (parent profit) in 1 consecutive year up to FY2025: retained losses relative to capital are material to note even though owner’s equity (excluding minority interest) remains positive.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 99.4/100 and Receivables quality = 100.0/100: the applied metrics show high-quality accrual accounting and receivables classification under the scoring method used.
  • DSRI = 0.0152 and TATA = 0.0015 (both near zero): days-sales-in-receivables index and total accruals change as used in the Beneish model are very low, which in isolation suggests no large unexplained increases in receivables or total accruals by those measures.
  • DEPI = 0.0000: the depreciation index showed no change under the Beneish component calculation, reducing one common manipulation signal.
  • Altman Z-Score = 91.37 (safe zone): the company is measured as a large distance from bankruptcy risk by the Altman metric.
Rủi ro sở hữu

Top ownership is concentrated in individuals: Trần Hồng Tài holds 25.0%, followed by other individuals at 4.3%, 4.1%, 3.0% and 2.8%. No institutional or state majority is listed in the top five; this concentration in one individual (25%) is a governance characteristic to note in interpreting related-party transactions and group influence.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 note or schedule for 'Prepayments to suppliers' and 'Loans receivable' with the line items aggregated as 'Receivables outside the trade cycle' (2.1% of total assets) to see composition and related parties.
  • Reconcile accumulated losses disclosed in the equity notes to the paid-in capital to confirm the 0.36x figure and review the retained earnings / accumulated loss rollforward.
  • Inspect the cash-flow statement and the notes to confirm operating cash conversion drivers that produce Cash conversion = 0.0/100 (look at cash-from-operations versus reported profit and changes in working capital).
  • Review revenue recognition and segment or sales-detail notes to understand the inputs behind Revenue quality = 0.0/100 and Margin quality = 0.0/100, especially any large one-off sales or adjustments in FY2025.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
2/9
Yếu
Z-Score
91.37
Vùng an toàn
Sharpe
−0.32
Âm
Tổng hợp
40
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay0.81×Biên HĐKD−3.43×Vòng quay0.00×Đòn bẩy1.00=ROE−0.1%
Rủi ro giá
Động lượng
+0.0%
Biến động
88.3%
Mức sụt giảm tối đa
−47.1%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
0.14
P/S
322.02
ROE
−0.1%
ROA
−0.1%
EPS
−8
BVPS
6.402
Biên gộp
3.4%
Biên ròng
−279.6%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
3.32
Tăng trưởng DT
+229.2%
Tăng trưởng LN
−198.6%
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
25,4 triệu
Vốn điều lệ
254 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Bán lẻ
Lĩnh vực (ICB L3)
Bán lẻ
Phân ngành
Bán lẻ phức hợp
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →