Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 3.980
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 3.813
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 51,7%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 6,55phân vị 93
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,1%phân vị 11
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company’s Beneish M-Score is -1.1044 (Vietnam peer percentile 87th) with a year-over-year increase of +1.55, indicating accounting metrics that are more aggressive than most Vietnamese peers and that moved materially this year. Specific Beneish components driving this are a high DSRI (2.1076) and elevated SGI (1.0679) while accrual-related metrics such as TATA (0.0772) and AQI (0.7012) are less extreme. Complementary indicators show weak cash conversion (operating cash flow / net profit three-year = 6.55, 93rd percentile) and an Earnings-Quality Score of 20.7/100, but no accumulated losses and neutral fundamentals (Piotroski F-Score 6/9); the Altman Z-Score is 2.16 (grey zone).
- Beneish M-Score -1.1044 with Vietnam peer percentile 87th: the M-Score measures the likelihood of earnings manipulation based on eight financial ratios; this score is well above most Vietnamese peers (higher percentile = more aggressive accounting), and the YoY change of +1.55 indicates a notable shift in the company’s Beneish profile year-over-year.
- DSRI = 2.1076: the Days’ Sales Receivable Index measures whether receivables are growing faster than sales; a value above 1 suggests receivables are increasing relative to sales, and 2.1076 is materially elevated.
- Cash conversion (three-year operating cash flow / net profit) = 6.55 (93rd percentile): this ratio measures how well reported profit converts to cash; a very low conversion (high ratio here in the dataset context) indicates profits are not producing operating cash and is a concern for earnings quality.
- Earnings-Quality Score = 20.7/100 with component scores of 0.0/100 for cash conversion, receivables quality, margin quality and revenue quality: these measures quantify weaknesses in the cash and revenue pictures underpinning reported earnings.
- Earnings-quality components: receivables quality = 0.0/100 and revenue quality = 0.0/100 — these specific scores flag weak evidence that reported revenue and receivables are high quality.
- Beneish LVGI = 0.7982 and DEPI = 0.7945: the LVGI (sales growth combined with leverage changes) and DEPI (depreciation index) below 1 can signal changes in asset valuation or depreciation policies that affect earnings comparability.
- No accumulated losses and parent net loss years = 0: retained earnings are positive and the parent company reported no net loss years up to FY2025, which is a basic solvency/continuity signal in the financial statements.
- Receivables outside the trade cycle = 0.1% of total assets (11th percentile): this measures prepayments, loans receivable and other long-term receivables outside normal trade terms; at 0.1% of assets the exposure is small relative to peers.
- Piotroski F-Score = 6/9: this score measures nine fundamental signals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency); a 6 is mildly positive/neutral, suggesting mixed but not weak operating fundamentals.
- AQI = 0.7012 and TATA = 0.0772: AQI (accrual quality index) below 1 and a relatively small total accruals to assets (TATA = 0.0772) indicate accruals are not extreme in scale compared with total assets.
Ownership appears relatively dispersed among individuals: top five shareholders are all individuals with stakes of 5.8%, 5.1%, 5.0%, 4.9% and 4.9%, respectively. Director-deal registrations between 2025-10-30 and 2026-10-30 show 2 sale registrations and 1 purchase registration (registrations are intentions disclosed to the exchange, not executed trades).
- Compare Note(s) on accounts receivable and revenue recognition in the FY2025 annual report to reconcile the DSRI (2.1076) — verify whether receivables growth exceeds sales growth and whether any changes in credit terms or allowances are disclosed.
- Reconcile the cash flow statement to profit: quantify the three-year operating cash flow / net profit series that produced the cash conversion measure 6.55 and check the notes for non-cash items, related-party cash flows, and timing differences.
- Inspect the fixed-asset and depreciation note to confirm the inputs behind DEPI = 0.7945 (depreciation index) and any changes in useful lives, additions or disposals that would affect depreciation policy.
- Review the related-party schedules and the notes on prepayments/loans to verify the composition behind 'receivables outside the trade cycle' (0.1% of total assets) and to identify any material intercompany balances or terms.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.39
- P/S
- 0.20
- ROE
- 8.4%
- ROA
- 4.7%
- EPS
- 833
- BVPS
- 10.303
- Biên gộp
- −0.2%
- Biên ròng
- 4.1%
- D/E
- 0.34
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.14
- Tăng trưởng DT
- +6.8%
- Tăng trưởng LN
- +275.5%
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 52,5 triệu
- Vốn điều lệ
- 525 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Tài nguyên Cơ bản
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Kim loại
- Phân ngành
- Thép và sản phẩm thép
- Loại hình công ty
- CT