Về trang chủ

TNA

Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thiên Nam

Việt NamNgành chu kỳTài nguyên Cơ bảnKim loạiUPCOMCT
3.770
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+42.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
3.770
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
5.362

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.

Cần lưu ý thêm

  • Thanh khoản giao dịch thấp.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Tài nguyên Cơ bản→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Tài nguyên Cơ bản” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→102.95B
EV/EBITDA hợp lý→13.6x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→3.770
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+42.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
5.362
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA102.9 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013201220112010
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·1.8101.6481.8032.2862.0921.8701.4971.5411.1841.109894831634···
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·9911658761130371837565731···
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0053746107000403123···
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·7105476161.152946871608556421232111176158···
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·10,81302664754610814184626···
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·1.0871.0881.118985991926743934744839683554418···
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·1.0871.0881.119989991927746960744839685555420···
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·445117129130,623134···
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·000000000000,80,6···
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·39043350338424726025225118025523724972···
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·347776420,018590900···
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·347776420,018590900···
Tài sản cố định (tỷ VND)
·36384044384244474448517548···
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·911131791317201721244920···
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·0000,5120000000···
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·27272727272727272727272525···
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·53576165697478828691958422···
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·298332390265128132120119500002···
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·16519419368000119500000···
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·120120120120120120120000002···
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,43535650,60,30,40,50,40,7···
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,43535650,50,20,30,30,20,4···
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·2.2002.0812.3062.6702.3382.1291.7481.7911.3651.3641.1301.080707···
Nợ phải trả (tỷ VND)
·1.7601.5801.7632.0901.7611.5641.1891.349948987832802445···
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·1.7461.5701.7492.0611.7221.5151.1371.294886918756731440···
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·4835085691.2441.1271.137932969733666596581367···
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·19695375566701924820181617···
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·1410142939495255626976715···
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·00220,92512192633280···
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·440501543580577566559442417377298277260···
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·440501543580577566559442417377298277260···
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·496496496496496397346301126101808080···
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·323232323232323413999806662···
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−73−13296456140184105149150936653···
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)
·0000000000021···
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·2.2002.0812.3062.6702.3382.1291.7481.7911.3651.3641.1301.080707···
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·496496496496496397346301126101808080···
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·−6−6−5−42551054200···

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
44
Yếu
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
23
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
76

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 90–97
M −0.37 · phân vị 92 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +0.86
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
4.943
GMI
0.216
AQI
0.848
SGI
0.263
DEPI
1.177
SGAI
2.221
TATA
−0.038
LVGI
1.052

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,2%phân vị 14
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,15×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
3Chạm ngưỡng luật định
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows multiple accounting signals of aggressive revenue/receivable dynamics: a Beneish M-Score of -0.3686 (92nd percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.86, driven chiefly by a very high DSRI (4.9431) and elevated SGAI (2.2212). Earnings-quality metrics are mixed: accruals quality scores 100/100 but cash conversion scores 22.7/100, receivables quality 0/100 and margin quality 0/100; the Altman Z-Score is 0.10 (distress zone) while the Piotroski F-Score is 5/9 (neutral). The audited statements show net losses for three consecutive years and receivables outside the trade cycle are 0.2% of total assets (14th percentile).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -0.3686 (measures likelihood of earnings manipulation relative to an 1980s US threshold; company ranks at the 92nd percentile among Vietnamese peers, indicating more aggressive accounting than most peers)
  • M-Score year-over-year change = +0.86 (measures the shift in the manipulation signal versus prior year; a large positive change is a secondary cue that accounting behavior moved)
  • DSRI = 4.9431 (days-sales-in-receivables index; very high value indicates receivables grew much faster than sales or revenue recognition may have accelerated)
  • SGAI = 2.2212 (sales, general & admin index; >1 indicates SG&A grew faster than sales, which can signal cost capitalization or selling-pressure on margins)
  • DEPI = 1.1766 and LVGI = 1.0519 (depreciation index >1 and leverage-growth index >1; DEPI suggests slower depreciation or useful-life changes, LVGI indicates rising leverage/long-term liabilities)
  • TATA = -0.0377 (total accruals to total assets; negative but small — accruals measure short-term earnings management and here accruals are not strongly positive)
  • Earnings-quality: Cash conversion 22.7/100 and Receivables quality 0/100 (measures of how well cash generation and receivables support reported profits; both are poor here)
  • Margin quality = 0/100 (reported margins are not supported by stable or cash-backed performance)
  • Altman Z-Score = 0.10 (measures financial distress/bankruptcy distance; 0.10 is in the distress zone)
  • Three consecutive years of net loss in the audited statements through FY2025 (a statutory test result reported in the filings; the company trades on UPCoM where the HOSE/HNX cancellation rule does not apply)
  • Receivables outside the trade cycle = 0.2% of total assets (14th percentile among VN non-financials; these are prepayments, loans receivable and other long-term receivables that sit outside normal trade receivables)
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 100.0/100 (measures how much reported income relies on accruals; here accruals appear not to be the primary driver of reported earnings)
  • Revenue quality = 76.0/100 (indicates a relatively high proportion of revenue is supported by cash/recurring sources versus being one-off or easily reversible)
  • Piotroski F-Score = 5/9 (measures conservative/healthy fundamentals; a middle score indicates neutral operating/fundamental signals rather than clear deterioration)
  • Owner's equity (excluding minority interest) is positive and accumulated losses are 0.15x paid-in capital (shows the company retains positive equity despite three years of parent losses)
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated in a small group of individual shareholders: three individuals together hold 41.2% (Nguyễn Quang Hòa 17.3%, Nguyễn Trần Thảo Nguyên 15.9%, Nguyễn Trần Thảo Hương 8.0%), with two other individuals holding smaller stakes. No state-owned or institutional block is listed in the top shareholders provided.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the receivables outside the trade cycle (prepayments to suppliers, loans receivable, other long-term receivables) reported in the balance-sheet note to the ageing schedule and related-party disclosures.
  • Reconcile cash flow from operations to reported profit in the cash-flow note and the statement of profit or loss to verify the low cash-conversion score (check components of working-capital movements and one-off items).
  • Inspect the depreciation policy note and fixed-asset reconciliation to confirm the basis for DEPI = 1.1766 (changes to useful lives, residual values, or capitalization policies).
  • Check the related-party transactions and receivable/payable schedules for balances and terms that could explain the high DSRI (4.9431) and loans/receivables outside the normal trade cycle.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
0.10
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−2.18
Âm
Tổng hợp
66
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.25×Gánh nặng lãi vay0.79×Biên HĐKD−0.20×Vòng quay0.15×Đòn bẩy5.00=ROE−14.7%
Rủi ro giá
Động lượng
−36.4%
Biến động
30.0%
Mức sụt giảm tối đa
−44.9%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
0.42
P/S
0.57
ROE
−13.5%
ROA
−3.0%
EPS
−1.302
BVPS
9.062
Biên gộp
12.4%
Biên ròng
−19.7%
D/E
1.10
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.04
Tăng trưởng DT
−73.7%
Tăng trưởng LN
−4.8%
EV/EBITDA
35.45
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
49,2 triệu
Vốn điều lệ
492 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Tài nguyên Cơ bản
Lĩnh vực (ICB L3)
Kim loại
Phân ngành
Thép và sản phẩm thép
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →