TNA
Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thiên Nam
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 3.770
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 5.362
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 13 thg 10, 2024
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,2%phân vị 14
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,15×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 3Chạm ngưỡng luật định
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows multiple accounting signals of aggressive revenue/receivable dynamics: a Beneish M-Score of -0.3686 (92nd percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.86, driven chiefly by a very high DSRI (4.9431) and elevated SGAI (2.2212). Earnings-quality metrics are mixed: accruals quality scores 100/100 but cash conversion scores 22.7/100, receivables quality 0/100 and margin quality 0/100; the Altman Z-Score is 0.10 (distress zone) while the Piotroski F-Score is 5/9 (neutral). The audited statements show net losses for three consecutive years and receivables outside the trade cycle are 0.2% of total assets (14th percentile).
- Beneish M-Score = -0.3686 (measures likelihood of earnings manipulation relative to an 1980s US threshold; company ranks at the 92nd percentile among Vietnamese peers, indicating more aggressive accounting than most peers)
- M-Score year-over-year change = +0.86 (measures the shift in the manipulation signal versus prior year; a large positive change is a secondary cue that accounting behavior moved)
- DSRI = 4.9431 (days-sales-in-receivables index; very high value indicates receivables grew much faster than sales or revenue recognition may have accelerated)
- SGAI = 2.2212 (sales, general & admin index; >1 indicates SG&A grew faster than sales, which can signal cost capitalization or selling-pressure on margins)
- DEPI = 1.1766 and LVGI = 1.0519 (depreciation index >1 and leverage-growth index >1; DEPI suggests slower depreciation or useful-life changes, LVGI indicates rising leverage/long-term liabilities)
- TATA = -0.0377 (total accruals to total assets; negative but small — accruals measure short-term earnings management and here accruals are not strongly positive)
- Earnings-quality: Cash conversion 22.7/100 and Receivables quality 0/100 (measures of how well cash generation and receivables support reported profits; both are poor here)
- Margin quality = 0/100 (reported margins are not supported by stable or cash-backed performance)
- Altman Z-Score = 0.10 (measures financial distress/bankruptcy distance; 0.10 is in the distress zone)
- Three consecutive years of net loss in the audited statements through FY2025 (a statutory test result reported in the filings; the company trades on UPCoM where the HOSE/HNX cancellation rule does not apply)
- Receivables outside the trade cycle = 0.2% of total assets (14th percentile among VN non-financials; these are prepayments, loans receivable and other long-term receivables that sit outside normal trade receivables)
- Accruals quality = 100.0/100 (measures how much reported income relies on accruals; here accruals appear not to be the primary driver of reported earnings)
- Revenue quality = 76.0/100 (indicates a relatively high proportion of revenue is supported by cash/recurring sources versus being one-off or easily reversible)
- Piotroski F-Score = 5/9 (measures conservative/healthy fundamentals; a middle score indicates neutral operating/fundamental signals rather than clear deterioration)
- Owner's equity (excluding minority interest) is positive and accumulated losses are 0.15x paid-in capital (shows the company retains positive equity despite three years of parent losses)
Ownership is concentrated in a small group of individual shareholders: three individuals together hold 41.2% (Nguyễn Quang Hòa 17.3%, Nguyễn Trần Thảo Nguyên 15.9%, Nguyễn Trần Thảo Hương 8.0%), with two other individuals holding smaller stakes. No state-owned or institutional block is listed in the top shareholders provided.
- Compare the receivables outside the trade cycle (prepayments to suppliers, loans receivable, other long-term receivables) reported in the balance-sheet note to the ageing schedule and related-party disclosures.
- Reconcile cash flow from operations to reported profit in the cash-flow note and the statement of profit or loss to verify the low cash-conversion score (check components of working-capital movements and one-off items).
- Inspect the depreciation policy note and fixed-asset reconciliation to confirm the basis for DEPI = 1.1766 (changes to useful lives, residual values, or capitalization policies).
- Check the related-party transactions and receivable/payable schedules for balances and terms that could explain the high DSRI (4.9431) and loans/receivables outside the normal trade cycle.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.42
- P/S
- 0.57
- ROE
- −13.5%
- ROA
- −3.0%
- EPS
- −1.302
- BVPS
- 9.062
- Biên gộp
- 12.4%
- Biên ròng
- −19.7%
- D/E
- 1.10
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.04
- Tăng trưởng DT
- −73.7%
- Tăng trưởng LN
- −4.8%
- EV/EBITDA
- 35.45
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 49,2 triệu
- Vốn điều lệ
- 492 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Tài nguyên Cơ bản
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Kim loại
- Phân ngành
- Thép và sản phẩm thép
- Loại hình công ty
- CT