TGP
Công ty Cổ phần Trường Phú
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 4.300
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 6.031
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 7,88phân vị 95
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,0%phân vị 3
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's forensic indicators show a very high Beneish M-Score of 5.945 (99th percentile vs Vietnamese peers; year-over-year change +9.83), paired with extremely low earnings-quality metrics (overall 4.8/100) and weak operational and profitability signals (Piotroski F-Score 2/9). Balance-sheet/solvency metrics are mixed: Altman Z-Score 2.04 places the company in the bankruptcy 'grey zone', while statutory-loss triggers do not apply to its UPCoM listing.
- Beneish M-Score 5.945 (99th percentile vs Vietnamese peers; YoY +9.83): the M-Score is far above the US -1.78 threshold and sits at the top percentile among VN peers, indicating aggressive accounting signal strength and a notable year-over-year deterioration (the +9.83 change marks when accounting measures began to move).
- DSRI (Days' Sales Receivable Index) 8.9674: this very high DSRI suggests receivables (or revenue recognition relative to sales) have grown much faster than sales, a common Beneish component associated with revenue/receivables recognition risk.
- Earnings Quality overall 4.8/100 with component failures: Accruals quality 14.5/100, Cash conversion 0.0/100, Receivables quality 0.0/100, Margin quality 0.0/100 — these indicate that reported profits have shown very poor conversion into cash, poor receivable characteristics, and weak margin consistency.
- Three-year cash conversion ratio 7.88 (95th percentile among VN non-financials): operating cash flow over net profit is very low, meaning profits are not translating into operating cash at a rate typical for peers.
- Piotroski F-Score 2/9: weak fundamental score suggesting poor recent profitability, liquidity/solvency and operational improvements.
- SGAI 1.4842 and LVGI 1.4876 (both >1): selling/general admin expenses and leverage growth are elevated relative to prior periods, consistent with expense or leverage-based earnings pressure.
- AQI 1.3721 and TATA 0.2916: the Asset Quality Index >1 signals rising non-current or 'other' assets relative to total assets; TATA (total accruals/total assets) of 0.2916 is non-trivial and aligns with poor accruals-quality score.
- SGI 0.7292 (Sales Growth Index <1): reported sales have not accelerated rapidly, which can reduce some types of revenue-recognition complexity tied to high growth.
- DEPI 0.9960 (Depreciation Index ≈1): depreciation policies have been relatively stable year-over-year, suggesting no obvious abrupt changes in depreciation that might be used to manipulate profit via useful-life adjustments.
- Receivables outside the trade cycle 0.0% of total assets (3rd percentile among VN peers): there is no material amount reported as prepayments to suppliers, loans receivable or other long-term receivables outside the normal trade cycle in the FY2025 filings, reducing one specific channel for off-cycle asset placement.
- No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) is positive and parent net loss count is 0 years through FY2025: the company is not showing statutory accumulated loss indicators in its published statements.
Ownership is highly concentrated among individuals: Lê Thanh Sơn 24.3% and Lê Xuân Hằng 14.0% are the largest shareholders, with four other named individuals holding material stakes (5.9%, 4.9%, 4.6%). Concentrated, individual ownership can correlate with governance effectiveness issues or related-party transactions; there is no state or listed-group ownership flagged in the supplied data.
- Compare the change in receivables and revenue in the notes to the financial statements (disclose the components that drive DSRI 8.9674) to see whether growth in receivables or unusual timing explains the high DSRI.
- Locate the breakdown of 'other long-term receivables', prepayments and loans to related parties in the notes and confirm the 0.0% of total assets figure for receivables outside the trade cycle.
- Reconcile operating cash flow vs profit in the cash-flow note (three-year series) to verify the components producing the cash-conversion ratio of 7.88 and identify any large non-cash items or working-capital movements.
- Inspect the fixed-asset and intangible-asset schedules and depreciation policy note to confirm the DEPI 0.9960 (stability of depreciation) and the Asset Quality Index (AQI 1.3721) drivers (classification, revaluations, or additions).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.37
- P/S
- 0.25
- ROE
- 1.8%
- ROA
- 1.2%
- EPS
- 217
- BVPS
- 12.033
- Biên gộp
- 8.7%
- Biên ròng
- 1.3%
- D/E
- 0.55
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.06
- EV/EBITDA
- 10.02
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 13,1 triệu
- Vốn điều lệ
- 131 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Điện tử & Thiết bị điện
- Phân ngành
- Hàng điện & điện tử
- Loại hình công ty
- CT