Về trang chủ

TET

Công ty Cổ phần Bất động sản Pristie

Việt NamBất động sảnBất động sảnHNXCT
50.000
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+0.6%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
50.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
50.307

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Bất động sản→Real Estate
Classified as real estate because ICB sector “Bất động sản” maps to the real estate group.
Mô hìnhKết hợp RNAV + DCF
Giá trị nội tại = 40% × Chỉ báo RNAV + 60% × Giá trị DCF

Quỹ đất thường được ghi nhận theo giá vốn dưới VAS, nên giá trị sổ sách có thể chưa phản ánh giá trị kinh tế của tài sản. Mô hình kết hợp chỉ báo RNAV (giá trị sổ sách với phần bất động sản được nâng 1,5 lần) với tỷ trọng 40% và DCF trên dòng tiền chuẩn hóa với tỷ trọng 60%. Doanh nghiệp đòn bẩy cao chịu phần bù 2% vào WACC.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

RNAV cung cấp tham chiếu cho giá trị đất đai, còn DCF phản ánh năng lực tạo tiền khi dự án được triển khai. Phần bù đòn bẩy phản ánh độ nhạy của giá trị vốn chủ sở hữu với nghĩa vụ nợ.

Cách hoạt động

Chỉ báo RNAV: phần bất động sản trong BVPS (bất động sản đầu tư, tài sản cố định và hàng tồn kho trên tổng tài sản) × 1,5 cộng phần còn lại theo giá trị sổ sách, hoặc 1,25 lần toàn bộ giá trị sổ sách khi tỷ trọng đó từ 10% trở xuống hoặc không xác định, giảm tối đa 50% khi D/E vượt 2. DCF: dự phóng 5 năm trên dòng tiền trung vị với WACC suy ra từ CAPM. Nếu D/E > 3 hoặc hệ số khả năng trả lãi < 1,5, WACC được tăng thêm 2%. Giá trị cuối cùng = 40% RNAV + 60% DCF.

Phù hợp nhất với

Các nhà phát triển bất động sản và doanh nghiệp địa ốc có quỹ đất lớn được ghi nhận theo giá gốc thấp hơn giá thị trường.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.588
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
9.69%
Ke
9.69%
x
E/(D+E)
100.00%
+
Kd(1-t)
0.00%
x
D/(D+E)
0.00%
=
WACC
10.00%
+2% WACC (đòn bẩy cao)
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend3.50%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→50.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+0.6%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
50.307
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)12.00%high risk: có
Growth rate3.50%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow323.4 triệuone off strip ratio: 0.16

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng0.5%2.0%3.5%5.0%6.5%
10.0%49.71349.71349.71349.71349.713
11.0%49.71349.71349.71349.71349.713
12.0%49.71349.71349.71349.71349.713
13.0%49.71349.71349.71349.71349.713
14.0%49.71349.71349.71349.71349.713
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014201320122011
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·98888679736631563817192128··
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·8380767670652955362161821··
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·00000000013000··
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·105840,50,50,60,40,50,60,824··
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·60,60,40,20,20,20,30,30,20,50,020,080,2··
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·42100000000,10,22··
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·85300000000,30,22··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·10,041,00,0120,20,70,060,82210,9··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000000,2··
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·25313535384069495457616759··
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·00000025000000··
Tài sản cố định (tỷ VND)
·24303335384043464955525557··
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·24303335384043464955525557··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,71200013529121··
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,71200013529121··
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·1231191211151111071001059275808987··
Nợ phải trả (tỷ VND)
·345656674671520··
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·345656674671520··
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·00,05100.50000,00000,060,20,080,060,100,06··
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·0,30,400000000,10,100,09··
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·12011511610910610094988868737367··
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·12011511610910610094988868737367··
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·57575757575757575757575757··
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·3837353229272621109874··
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·2521242019161120212893··
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·1231191211151111071001059275808987··
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·57575757575757575757575757··

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
18
Kém
Chất lượng dồn tích
62
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
18
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.40 · phân vị 81 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.16
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.949
GMI
0.784
AQI
0.516
SGI
0.996
DEPI
1.000
SGAI
0.919
TATA
0.096
LVGI
0.837

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
0,01phân vị 22
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
4,9%phân vị 67
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The Beneish M-Score is -1.4037, which is above the US -1.78 cutoff but sits at the 81st percentile versus Vietnamese peers and rose by +1.16 year-over-year, indicating relatively more aggressive accounting metrics among Vietnamese companies and a recent upward trajectory. Earnings-quality component scores are weak in cash conversion, receivables and revenue (each 0.0/100) while accruals quality is moderate (61.6/100); the Altman Z-Score is 35.50 (well inside the safe zone) and the Piotroski F-Score is 6/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • M-Score -1.4037 (Beneish): above the historical US threshold of -1.78 but note Vietnamese context — company ranks at the 81st percentile among Vietnamese peers and the M-Score increased by +1.16 year-over-year (an uplift in the manipulation signal relative to peers and a non-trivial YoY move).
  • DSRI (days-sales-related index) = 1.9492: this component of the M-Score measures relative growth in receivables/sales and suggests receivables (or revenue recognition relative to sales) expanded materially year-over-year.
  • Cash-conversion (operating cash flow / net profit, 3-year) = 0.01, 22nd percentile among Vietnamese non-financials: reported profits are not converting into cash over a multi-year window (very low cash conversion).
  • Earnings-Quality sub-scores: Cash conversion = 0.0/100, Receivables quality = 0.0/100, Revenue quality = 0.0/100 — these three zeros indicate very weak observable quality on those axes in the scoring method used.
  • TATA (total accruals to total assets) = 0.0960: positive accruals relative to assets which, together with low cash conversion, can indicate earnings driven by accruals rather than cash.
  • LVGI (leveraging index) = 0.8374 and SGAI = 0.9190: sales growth and SG&A patterns are not strongly supportive of organic quality growth (SGAI <1 but DSRI and other signals point to revenue/receivable tension).
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score = 35.50: measures bankruptcy distance; this is in the safe zone indicating low bankruptcy risk on the standard Altman metric.
  • Piotroski F-Score = 6/9: measures fundamentals (profitability, liquidity, leverage, operating efficiency); a 6 is a neutral-to-positive score indicating several healthy fundamental signals.
  • Accruals quality = 61.6/100: relative strength on accruals quality compared with other sub-scores, suggesting accruals are not uniformly poor.
  • DEPI = 1.0000 and SGI = 0.9960: depreciation and sales-growth indices show stability (DEPI = 1.0 means no change in depreciation policy effect; SGI near 1 shows flat sales growth), reducing some concerns that aggressive depreciation or high growth are driving results.
Rủi ro sở hữu

The share register is highly concentrated: F1 Housing (institution) holds 84.2% while four individuals together hold the remaining ~15.8% (largest individual 5.2%). This indicates dominant institutional control with limited free float and potential for group or controller influence over accounting and disclosures.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare FY2025 trade receivables, loans and other receivables lines with the related-party and long-term receivables notes to reconcile the 4.9% of total assets figure described as 'receivables outside the trade cycle.'
  • Reconcile operating cash flow and profit for FY2023–FY2025 in the cash-flow statement and the profit-and-loss note to verify the 3-year cash conversion ratio of 0.01 and to identify major non-cash adjustments or one-off timing items.
  • Inspect the revenue recognition note and the schedule of receivables aging to validate the components behind DSRI = 1.9492 and the revenue-quality = 0.0/100 signal.
  • Review the equity and retained-earnings lines and the statutory-loss disclosures to confirm that accumulated losses are absent and that none of the Decree 155/2020 (amended) statutory loss tests for listing cancellation are met.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
6/9
Trung bình
Z-Score
35.50
Vùng an toàn
Sharpe
1.07
Trên 1
Tổng hợp
20
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.82×Gánh nặng lãi vay1.57×Biên HĐKD0.34×Vòng quay0.19×Đòn bẩy1.03=ROE8.4%
Rủi ro giá
Động lượng
+31.2%
Biến động
51.9%
Mức sụt giảm tối đa
−33.9%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
307.51P/E
P/B
25.90
P/S
132.64
ROE
8.6%
ROA
8.3%
EPS
1.773
BVPS
21.056
Biên gộp
44.1%
Biên ròng
43.1%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
31.51
Tăng trưởng DT
−0.4%
Tăng trưởng LN
+105.6%
EV/EBITDA
551.38
Tỷ suất cổ tức
0.1%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
62,2 triệu
Vốn điều lệ
622 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Bất động sản
Lĩnh vực (ICB L3)
Bất động sản
Phân ngành
Bất động sản
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →