TB8
Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Vật tư Thiết bị - VVMI
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 16.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 15.329
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Chưa xác minh ngày giá đóng cửa.
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −0,20phân vị 19
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,1%phân vị 7
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows multiple signals consistent with aggressive accounting relative to Vietnamese peers: a Beneish M-Score of 1.8367 (97th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +3.71. Earnings-quality metrics are mixed: very low cash-conversion (0.0/100) and an overall Earnings Quality Score of 41.3/100, but low receivables outside the trade cycle (0.1% of total assets). Liquidity and solvency appear strong by standard ratios: Altman Z-Score 5.55 (safe zone), while operating fundamentals look weak on Piotroski F-Score (2/9).
- Beneish M-Score = 1.8367. This number is above the US -1.78 cutoff used by Beneish, but that cutoff is US-calibrated; here the score sits at the 97th percentile versus Vietnamese peers, indicating the company is more aggressive on the M-Score components than 97% of VN peers.
- Year-over-year M-Score change = +3.71. The M-Score rose substantially year-over-year (consecutive-year M-Scores have low persistence), so accounting characteristics recently shifted toward the manipulation side of the metric.
- AQI (Abnormal Accruals Index) = 10.0000. AQI measures unusual accrual behavior; a value of 10 on your scale indicates a large abnormal-accrual signal contributing to the M-Score.
- TATA (Total Accruals) = 0.1386. Total accruals are material (13.86% of some scale), consistent with the weak cash-conversion and elevated AQI.
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = -0.20 (19th percentile among VN non-financials). Negative cash conversion indicates reported profits have not converted into operating cash over three years.
- Piotroski F-Score = 2/9. This low score indicates weak operating fundamentals and poor profitability/financial-strength signals on the Piotroski checklist.
- Receivables outside the trade cycle = 0.1% of total assets (7th percentile). This low level suggests limited prepayments, long-term receivables or related-party loans classified as receivables.
- Receivables quality = 86.2/100. The receivables-quality component is strong, supporting the low proportion of receivables outside the trade cycle.
- Altman Z-Score = 5.55 (safe zone). By the Altman measure the company has distance from bankruptcy risk.
- SGAI = 0.9548 and SGI = 1.0024. Selling, general & administrative expense intensity and sales growth indices are not showing extreme anomalies (SGAI slightly down; SGI near 1.00).
- Margin quality = 50.0/100 and accruals quality = 49.7/100. These are middling scores (neither strongly healthy nor extremely poor), indicating some stable elements in reported margins and accrual patterns aside from the AQI/TATA signals.
Information on the listed group and largest shareholders was not provided. The company trades on UPCoM (not HOSE/HNX), which implies different listing disclosure regimes; no director-deal registrations or insider-registration details were supplied in the data you provided.
- Compare the FY2025 statement of cash flows (operating cash flows) with parent net profit to reconcile the 3‑year cash conversion ratio of -0.20 and explain major items (non‑cash adjustments, working‑capital movements) driving the negative conversion.
- Inspect the notes and schedules for receivables, prepayments and loans receivable to confirm the 0.1% of total assets labelled as receivables outside the trade cycle and to identify any related‑party balances.
- Review the auditor’s report and the notes on provisions and impairment to understand the drivers of AQI = 10.0000 and TATA = 0.1386 (look for large discretionary accruals, one‑off adjustments or reclassifications).
- Reconcile revenue and cost notes with the revenue-quality score (41.9/100) and margin disclosures to see if there are timing, recognition or unusual revenue items (e.g., bill-and-hold, consignment, returns, rebates) affecting revenue quality.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.98
- P/S
- 0.06
- ROE
- 15.6%
- ROA
- 4.6%
- EPS
- 2.552
- BVPS
- 16.403
- Biên gộp
- 7.9%
- Biên ròng
- 0.9%
- D/E
- 0.87
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.33
- Tăng trưởng DT
- +0.2%
- Tăng trưởng LN
- +3.2%
- EV/EBITDA
- 5.06
- Tỷ suất cổ tức
- 10.0%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 1,3 triệu
- Vốn điều lệ
- 12,5 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hàng công nghiệp
- Phân ngành
- Containers & Đóng gói
- Loại hình công ty
- CT