Về trang chủ

STH

Công ty Cổ phần STH Holdings

Việt NamTiêu dùngTruyền thôngUPCOMCT
17.300
VND · Giá đóng cửa ngày 30 thg 10, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Giá thấp hơn giá trị hiệu chỉnh
+16.8%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Bằng giá đóng cửa+500%
Giá đóng cửa (VND)
17.300
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
20.201

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
57,8%
12 thángHiệu chỉnh lịch sử
Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Triển vọng 12 tháng so với ngành

+5.1điểm phần trăm
Tiêu dùng12 thángKiểm định 2015–2024

Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Tiêu dùng, với các chênh lệch mô hình tương tự.

  • Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
  • Không phải giá mục tiêu.
  • Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
Tính ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày
Biên hiệu chỉnh của ngành · điểm phần trăm
−9.5+5.5
  • Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
  • Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.

Phân tích định giá

CT→Truyền thông→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Truyền thông” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.910
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.10%
Ke
11.10%
x
E/(D+E)
94.51%
+
Kd(1-t)
5.06%
x
D/(D+E)
5.49%
=
WACC
10.76%
2
Ước tính tăng trưởng
historical blend8.00%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→3.25B
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→17.300
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+16.8%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
20.201
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)10.76%
Growth rate8.00%growth method: historical blend
Base cash flow3.3 tỷone off strip ratio: 0.00

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng5.0%6.5%8.0%9.5%11.0%
8.8%17.53917.53917.53917.53917.539
9.8%17.53917.53917.53917.53917.539
10.8%17.53917.53917.53917.53917.539
11.8%17.53917.53917.53917.53917.539
12.8%17.53917.53917.53917.53917.539
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·1.08817417321747151298
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·9373127540,60,6
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·31610127170000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·20514114518715420,70,5
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·1060,20,040,100,060,030,050,080,03
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·4701714976577
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·4701714976577
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·40,40,320,80,030,10,40,03
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·2994038882011976178
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·04001801805000
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·00001801805000
Tài sản cố định (tỷ VND)
·20911134099878
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·18511123999878
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·000000,6000
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·240,50,60,30000,030,07
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·020202000000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·020202000000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·890,8213570,40,040
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·20,823570,40,040
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·1.387214212305248212721716
Nợ phải trả (tỷ VND)
·951151468481341212
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·58715143013124125
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·2751295810080,5
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·1040,30,080,080,1337.0010,020,050,07
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·3640,090,0738350,60,20,27
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·3140038350,4007
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·4371991982362001996844
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·4371991982362001996844
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·1951951951951951956522
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·0,20,20,20,20,20,20,20,20,2
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·0,50,50,50,50,50,50,50,50,5
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·3832643311,0
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·1.387214212305248212721716
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·20023430,70,500
Phải thu về cho vay dài hạn (tỷ VND)
·040000000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·1951951951951951956522
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·85001000000
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·203003500000

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
70
Tốt
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
100
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 1.32 · phân vị 97 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +3.59
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.145
GMI
0.697
AQI
0.492
SGI
10.000
DEPI
0.201
SGAI
0.301
TATA
−0.067
LVGI
9.522

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
2,18phân vị 77
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
9,1%phân vị 79
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company's Beneish M-Score is 1.3234 (96th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year change of +3.59, signalling an unusually aggressive accounting profile versus peers and a sharp recent move. At the same time, several earnings-quality components score highly (Accruals, Cash conversion and Receivables quality 100/100) and the Piotroski F-Score is 7/9, while the Altman Z-Score is 1.27 (in the distress zone). Margin quality and revenue quality are 0/100.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = 1.3234 (96th percentile among Vietnamese peers). The M-Score measures statistical likelihood of earnings manipulation-style signals; this company ranks higher (more aggressive) than 96% of Vietnamese listed peers. The absolute cutoff -1.78 is US-calibrated and not directly transferable to Vietnam, so the peer percentile and the YoY change are the stronger cues here.
  • Year-over-year change in M-Score = +3.59. This measures the change in the composite manipulation signal versus last year and indicates the accounting profile moved materially in one year (consecutive-year M-Scores have low autocorrelation, so the move itself is an additional signal).
  • SGI (Sales Growth Index) = 10.0000. SGI measures sales growth; a value of 10 indicates very large reported sales growth relative to the prior period, which can be a source of aggressive revenue recognition or related pressure on other accounts.
  • LVGI (Leverage Index) = 9.5224. LVGI measures leverage growth; a value this large shows rapid growth in leverage on the balance sheet relative to the prior year and may indicate financing or debt-driven expansion.
  • Revenue quality = 0.0/100 and Margin quality = 0.0/100. These scores indicate the revenue and margin components of earnings-quality screening flag concern: the patterns in reported revenue and margins look poor on the metrics used to construct those subscores.
  • Altman Z-Score = 1.27 (distress zone). The Z-Score is a distance-to-bankruptcy metric; a value of 1.27 places the company in the classic distress zone.
  • Receivables outside the trade cycle = 9.1% of total assets (79th percentile among VN peers). This measures prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables outside normal trade receivables and is relatively high versus peers, so non-trade receivables are a material balance-sheet item to inspect.
Tín hiệu tích cực
  • Earnings Quality score = 70.0/100. This aggregate measures multiple accounting-quality dimensions; overall the company scores above many peers on this composite.
  • Accruals quality = 100.0/100 and TATA (Total Accruals to Assets) = -0.0671. Accruals-quality metrics measure the reliability of earnings relative to cash flows; a perfect score and negative TATA indicate reported earnings are conservative with respect to accruals in the period measured.
  • Cash conversion quality = 100.0/100 and three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = 2.18 (77th percentile). The three-year ratio of 2.18 means cumulative operating cash flow exceeds cumulative reported profit over the window; at the 77th percentile this is relatively strong conversion versus peers.
  • Receivables quality = 100.0/100 and DSRI (Days' Sales Receivable Index) = 0.1447. DSRI measures receivables relative to sales; a low DSRI indicates receivables did not grow faster than sales in the Beneish component, which supports the high receivables-quality score.
  • GMI (Gross Margin Index) = 0.6966, DEPI (Depreciation Index) = 0.2006, and SGAI (Sales, General & Admin index) = 0.3007. GMI < 1 indicates gross margins improved year-over-year (not deterioration); DEPI and SGAI < 1 indicate depreciation and SG&A patterns that are not signalling upward earnings-management pressure on those components.
  • Piotroski F-Score = 7/9. This score measures nine fundamentals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency); a 7 suggests relatively strong fundamental performance under Piotroski's tests.
Rủi ro sở hữu

Top shareholders are concentrated: Công ty TNHH MTV STH Gateway (institution) 40.8% and Công ty TNHH Sigma Group (institution) 21.4% together hold 62.2% of shares; the two largest individuals together hold ~15.1% (Nguyễn Thị Vinh 10.1%, Nguyễn Viết Cường 5.0%). This indicates a tightly held, institutionally dominated ownership structure with limited public float.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 note(s) that break down 'receivables and other receivables' to quantify the 9.1% of total assets classified outside the trade cycle (identify amounts for prepayments to suppliers, loans receivable and long-term receivables).
  • Reconcile the three-year cumulative operating cash flow and cumulative net profit in the cash-flow statement and management discussion to see how the 2.18 cash-conversion ratio (operating cash flow / net profit) was generated.
  • Inspect the revenue-reconciliation schedules, recognition policies and significant contracts disclosed (revenue note and contract disclosures) to understand drivers behind the SGI = 10.0000 and the Revenue-quality = 0/100 signal.
  • Review the debt and lease notes and the movement table for borrowings to verify sources of leverage growth consistent with LVGI = 9.5224, and check depreciation policy notes and fixed-asset movement schedules given DEPI = 0.2006.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
7/9
Mạnh
Z-Score
1.27
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−0.92
Âm
Tổng hợp
57
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.76×Gánh nặng lãi vay1.01×Biên HĐKD0.31×Vòng quay0.20×Đòn bẩy3.18=ROE14.8%
Rủi ro giá
Động lượng
−13.6%
Biến động
70.2%
Mức sụt giảm tối đa
−47.0%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
9.88P/E
P/B
1.45
P/S
1.23
ROE
15.8%
ROA
4.3%
EPS
1.751
BVPS
11.966
Biên gộp
38.9%
Biên ròng
23.4%
D/E
1.35
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.85
Tăng trưởng DT
+984.2%
Tăng trưởng LN
+2860.2%
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
19,5 triệu
Vốn điều lệ
195 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Truyền thông
Lĩnh vực (ICB L3)
Truyền thông
Phân ngành
Sách, ấn bản & sản phẩm văn hóa
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →