Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 17.300
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 20.201
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 57,8%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Tiêu dùng, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 2,18phân vị 77
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 9,1%phân vị 79
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is 1.3234 (96th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year change of +3.59, signalling an unusually aggressive accounting profile versus peers and a sharp recent move. At the same time, several earnings-quality components score highly (Accruals, Cash conversion and Receivables quality 100/100) and the Piotroski F-Score is 7/9, while the Altman Z-Score is 1.27 (in the distress zone). Margin quality and revenue quality are 0/100.
- Beneish M-Score = 1.3234 (96th percentile among Vietnamese peers). The M-Score measures statistical likelihood of earnings manipulation-style signals; this company ranks higher (more aggressive) than 96% of Vietnamese listed peers. The absolute cutoff -1.78 is US-calibrated and not directly transferable to Vietnam, so the peer percentile and the YoY change are the stronger cues here.
- Year-over-year change in M-Score = +3.59. This measures the change in the composite manipulation signal versus last year and indicates the accounting profile moved materially in one year (consecutive-year M-Scores have low autocorrelation, so the move itself is an additional signal).
- SGI (Sales Growth Index) = 10.0000. SGI measures sales growth; a value of 10 indicates very large reported sales growth relative to the prior period, which can be a source of aggressive revenue recognition or related pressure on other accounts.
- LVGI (Leverage Index) = 9.5224. LVGI measures leverage growth; a value this large shows rapid growth in leverage on the balance sheet relative to the prior year and may indicate financing or debt-driven expansion.
- Revenue quality = 0.0/100 and Margin quality = 0.0/100. These scores indicate the revenue and margin components of earnings-quality screening flag concern: the patterns in reported revenue and margins look poor on the metrics used to construct those subscores.
- Altman Z-Score = 1.27 (distress zone). The Z-Score is a distance-to-bankruptcy metric; a value of 1.27 places the company in the classic distress zone.
- Receivables outside the trade cycle = 9.1% of total assets (79th percentile among VN peers). This measures prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables outside normal trade receivables and is relatively high versus peers, so non-trade receivables are a material balance-sheet item to inspect.
- Earnings Quality score = 70.0/100. This aggregate measures multiple accounting-quality dimensions; overall the company scores above many peers on this composite.
- Accruals quality = 100.0/100 and TATA (Total Accruals to Assets) = -0.0671. Accruals-quality metrics measure the reliability of earnings relative to cash flows; a perfect score and negative TATA indicate reported earnings are conservative with respect to accruals in the period measured.
- Cash conversion quality = 100.0/100 and three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = 2.18 (77th percentile). The three-year ratio of 2.18 means cumulative operating cash flow exceeds cumulative reported profit over the window; at the 77th percentile this is relatively strong conversion versus peers.
- Receivables quality = 100.0/100 and DSRI (Days' Sales Receivable Index) = 0.1447. DSRI measures receivables relative to sales; a low DSRI indicates receivables did not grow faster than sales in the Beneish component, which supports the high receivables-quality score.
- GMI (Gross Margin Index) = 0.6966, DEPI (Depreciation Index) = 0.2006, and SGAI (Sales, General & Admin index) = 0.3007. GMI < 1 indicates gross margins improved year-over-year (not deterioration); DEPI and SGAI < 1 indicate depreciation and SG&A patterns that are not signalling upward earnings-management pressure on those components.
- Piotroski F-Score = 7/9. This score measures nine fundamentals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency); a 7 suggests relatively strong fundamental performance under Piotroski's tests.
Top shareholders are concentrated: Công ty TNHH MTV STH Gateway (institution) 40.8% and Công ty TNHH Sigma Group (institution) 21.4% together hold 62.2% of shares; the two largest individuals together hold ~15.1% (Nguyễn Thị Vinh 10.1%, Nguyễn Viết Cường 5.0%). This indicates a tightly held, institutionally dominated ownership structure with limited public float.
- Compare the FY2025 note(s) that break down 'receivables and other receivables' to quantify the 9.1% of total assets classified outside the trade cycle (identify amounts for prepayments to suppliers, loans receivable and long-term receivables).
- Reconcile the three-year cumulative operating cash flow and cumulative net profit in the cash-flow statement and management discussion to see how the 2.18 cash-conversion ratio (operating cash flow / net profit) was generated.
- Inspect the revenue-reconciliation schedules, recognition policies and significant contracts disclosed (revenue note and contract disclosures) to understand drivers behind the SGI = 10.0000 and the Revenue-quality = 0/100 signal.
- Review the debt and lease notes and the movement table for borrowings to verify sources of leverage growth consistent with LVGI = 9.5224, and check depreciation policy notes and fixed-asset movement schedules given DEPI = 0.2006.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.45
- P/S
- 1.23
- ROE
- 15.8%
- ROA
- 4.3%
- EPS
- 1.751
- BVPS
- 11.966
- Biên gộp
- 38.9%
- Biên ròng
- 23.4%
- D/E
- 1.35
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.85
- Tăng trưởng DT
- +984.2%
- Tăng trưởng LN
- +2860.2%
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 19,5 triệu
- Vốn điều lệ
- 195 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Truyền thông
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Truyền thông
- Phân ngành
- Sách, ấn bản & sản phẩm văn hóa
- Loại hình công ty
- CT