SP2
Công ty Cổ phần Thủy điện Sử Pán 2
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 25.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 29.061
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DDM định giá cổ phiếu từ cổ tức tiền mặt dự kiến, quy về hiện tại theo chi phí vốn chủ sở hữu. Phiên bản ba giai đoạn mô phỏng ba năm tăng trưởng cao, ba năm chuyển tiếp và giai đoạn tăng trưởng ổn định từ năm thứ bảy.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiện ích được điều tiết thường có chính sách cổ tức ổn định và tỷ lệ chi trả cao. Dòng cổ tức đã công bố là dữ liệu trực tiếp cho mô hình này.
Sử dụng cổ tức tiền mặt trung vị 3 năm gần nhất từ các sự kiện doanh nghiệp; doanh nghiệp chưa có lịch sử cổ tức được tính 50% EPS trung vị. 3 giai đoạn: tăng trưởng cao (3 năm theo tỷ lệ ước tính), chuyển tiếp (3 năm giảm tuyến tính), cuối kỳ (vĩnh viễn ở mức tăng trưởng dài hạn của ngành). Chiết khấu theo chi phí vốn chủ sở hữu (CAPM). Tỷ lệ chi trả trên 40% lợi nhuận là điều kiện để độ tin cậy mô hình đạt mức cao.
Các doanh nghiệp tiện ích được điều tiết, công ty điện và công ty cấp nước có chính sách cổ tức ổn định và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,27phân vị 56
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 5,4%phân vị 69
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,13×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The accounting signals show a mixture of concerning revenue/receivables metrics alongside strong accruals reporting. The Beneish M-Score is -0.0957 (93rd percentile versus Vietnamese peers, year-over-year change +3.01), driven largely by a DSRI of 3.4425; earnings-quality components show very low receivables and revenue quality (0.0/100 each) but high accruals quality (98.2/100). The Altman Z-Score is 0.93 (in the distress zone) while the Piotroski F-Score is 6/9 (neutral).
- Beneish M-Score -0.0957 (93rd percentile vs Vietnamese peers; YoY change +3.01) — the score is high against local peers and moving toward more aggressive accounting compared with its Vietnamese cohort.
- DSRI (Days' Sales Receivable Index) = 3.4425 — this component measures growth in receivables relative to sales and is the largest individual driver of the M-Score here, suggesting receivables (or revenue recognition patterns) expanded much faster than sales.
- Receivables quality = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100 — both metrics indicate very low quality in the reported top-line and the collectability/structure of receivables as measured by the scoring system.
- Earnings Quality Score 38.4/100 with Margin quality 16.9/100 — overall earnings quality is low, and reported margins score poorly, which may reflect volatile or non-cash components in profit.
- Altman Z-Score 0.93 (distress zone) — this measures bankruptcy distance; a value below the usual safe thresholds indicates a weak solvency/liquidity profile by the Altman model's metrics.
- Accruals quality = 98.2/100 — the accruals component of earnings appears strong, indicating reported profits are not being driven by abnormal accruals under the accruals-detection metric used.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.0044 — a low total-accruals ratio consistent with the high accruals-quality score.
- Piotroski F-Score = 6/9 — fundamentals are neutral-to-fair by Piotroski measures (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency).
- Cash conversion (three-year operating cash flow / net profit) = 1.27 (56th percentile) — operating cash over the last three years is positive relative to net profit, not an extreme shortfall, though not strongly high.
Ownership is concentrated: Công ty Cổ Phần Phát Triển Năng Lượng Hà Thành holds 39.1%, and two individuals (Trịnh Đức Vinh 23.1% and Trịnh Thu Hạnh 15.1%) together control a majority stake. Director-deal registrations from 2025-10-30 to 2026-10-30 show 6 sale registrations totaling 26,840,930 shares and 9 purchase registrations totaling 15,384,130 shares (note five purchase registrations without a volume); these are registered intentions disclosed to the exchange, not executed trades.
- Compare the line(s) or note(s) for trade receivables, prepayments to suppliers, loans receivable and other receivables in the FY2025 balance-sheet schedule to reconcile the 5.4% of total assets flagged as receivables outside the trade cycle.
- Confirm the components of revenue and the revenue-recognition note for FY2025 to see what drives the DSRI of 3.4425 and the Revenue-quality = 0.0/100 (e.g., large one-off contracts, timing shifts, or related-party sales).
- Reconcile cash-flow-from-operations over 2023–2025 with reported net profit in the consolidated cash-flow statement and the profit-note to verify the three-year cash conversion ratio (1.27).
- Review related-party schedules and the notes on balances and transactions (e.g., loans to/from related parties, guarantees, prepayments) to assess drivers of receivables and margins given low margin-quality (16.9/100).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 2.90
- P/S
- 2.96
- ROE
- 40.0%
- ROA
- 10.2%
- EPS
- 2.879
- BVPS
- 8.632
- Biên gộp
- 47.0%
- Biên ròng
- 34.0%
- D/E
- 0.78
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 0.35
- Tăng trưởng DT
- −2.2%
- Tăng trưởng LN
- +10.0%
- EV/EBITDA
- 4.63
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 20,6 triệu
- Vốn điều lệ
- 206 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Điện, nước & xăng dầu khí đốt
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Sản xuất & Phân phối Điện
- Phân ngành
- Sản xuất & Phân phối Điện
- Loại hình công ty
- CT