SJF
Công ty Cổ phần Đầu tư Sao Thái Dương
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 1.790
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 2.207
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 10 thg 12, 2023
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 30,7%phân vị 95
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,45×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 4Chạm ngưỡng luật định
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is -0.9544 (88th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.49, indicating accounting metrics that are more aggressive than most local peers and that have moved materially this year. Earnings-quality measures are weak overall: an Earnings Quality Score of 32.4/100 with very poor cash conversion, receivables and margin quality (all 0/100) and revenue quality 23.7/100; the Altman Z-Score is 0.23 (in the distress zone) and the Piotroski F-Score is 3/9, while receivables outside the trade cycle are 30.7% of total assets (95th percentile).
- Beneish M-Score = -0.9544; Vietnam peer percentile = 88th and year-over-year change = +1.49. (The -1.78 M-Score cutoff is US-calibrated; about 28% of Vietnamese companies exceed it, so the high peer percentile and the +1.49 move are important context.)
- DSRI = 3.8820, indicating days-sales-in-receivables (and sales/receivables relationship) has expanded sharply relative to prior year.
- SGAI = 2.9145, showing selling, general & administrative expenses growing much faster than sales (expense-driven margin pressure or cost recognition timing issues).
- LVGI = 1.2072 and GMI = 1.2633, indicating higher leverage growth and deteriorating gross margins year-over-year.
- TATA = -0.0397 (total accruals to assets slightly negative) but Cash-conversion = 0.0/100 and Accruals quality = 100/100 — the pattern suggests accruals are small or managed but cash-generation is very weak.
- Receivables outside the trade cycle = 30.7% of total assets (95th percentile among VN non-financials). The caption includes prepayments, loans receivable and other long-term receivables — a large share of assets is not straightforward trade receivables.
- Net loss at parent/profit level for four consecutive years to FY2025, and audited statements show losses in each of the latest three years (statutory loss-test condition noted).
- Altman Z-Score = 0.23 (distress zone), signalling low distance to classic bankruptcy predictors on the ratio mix used by the Z-Score.
- Accruals quality = 100.0/100, meaning reported accruals (total accruals to assets) are small or consistent, with TATA = -0.0397 (total accruals to assets ~ -3.97%).
- AQI = 0.9121 (asset quality index below 1), which can indicate no aggressive capitalization of expenses relative to prior year.
- DEPI = 0.9727 (depreciation index close to 1), showing depreciation policies have not shifted dramatically in a single year.
- Owner's equity (excluding minority interest) is positive despite accumulated losses = 0.45x paid-in capital, so capital has not been fully eroded on the parent-equity line.
Ownership is moderately concentrated among individuals: largest shareholder Đỗ Cần holds 8.9%, followed by several individuals around 4.9–5.2% and an institutional holder (Công ty Cổ phần Đầu tư TONKIN) at 5.0%. Director-deal registrations over the past year show 1 purchase registration (and no sale registrations); registrations are declarations of intent, not executed trades.
- Compare the FY2025 schedule/note for receivables, prepayments and loans receivable to total assets and to the 'receivables outside the trade cycle' breakdown in the notes to understand composition of the 30.7% figure.
- Inspect the related-party disclosures and the long-term receivables note to see whether significant receivables/prepayments are due from related parties, and whether terms and impairment assessments are documented.
- Reconcile SG&A and revenue lines in the profit-and-loss and supporting notes to assess the drivers behind SGAI = 2.9145 (e.g., one-off selling or marketing campaigns, accrual reversals, or capitalization policy changes).
- Review the statements and auditor's report for the three most recent audited years to confirm the reported net losses, the statutory loss-test disclosures, and any auditor emphasis-of-matter or going-concern language.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.33
- P/S
- 4.43
- ROE
- −7.4%
- ROA
- −4.0%
- EPS
- −418
- BVPS
- 5.463
- Biên gộp
- −9.3%
- Biên ròng
- −105.0%
- D/E
- 0.37
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 3.19
- Tăng trưởng DT
- −72.0%
- Tăng trưởng LN
- −62.3%
- EV/EBITDA
- 63.13
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 79,2 triệu
- Vốn điều lệ
- 792 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Tài nguyên Cơ bản
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Lâm nghiệp và Giấy
- Phân ngành
- Lâm sản và Chế biến gỗ
- Loại hình công ty
- CT