Về trang chủ

SJF

Công ty Cổ phần Đầu tư Sao Thái Dương

Việt NamNgành chu kỳTài nguyên Cơ bảnLâm nghiệp và GiấyUPCOMCT
1.790
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+23.3%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
1.790
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
2.207

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Tài nguyên Cơ bản→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Tài nguyên Cơ bản” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→22.94B
EV/EBITDA hợp lý→13.6x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→1.790
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+23.3%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
2.207
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA22.9 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·6896385495506833405085075714174544556
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·33911532283634415819301
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·000000290000855
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·6415925465016002623724114913083813230,1
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·1314135715323110971731400
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·4130,7325044675933444580,1
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·593132325044675933444580,1
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·4422154467990,3
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000060,3
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·1571741944634818217177906627045450,040
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·000,0410210218280800,04303000
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·10210210210210218280800,04303000
Tài sản cố định (tỷ VND)
·1451611791962143833543854084262100
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·891051231391572362062072302472100
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·5556565757147148178179179000
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·00014914919618018014814814700
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·14814814814814818118017914814814700
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,20,20,20,20,2290,20,20,20000
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−149−149−14900−140000000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·13131517171591210,50,000
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·13131517171591210,50,000
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·8478137441.0131.1641.1611.2251.2981.2331.1219994556
Nợ phải trả (tỷ VND)
·3632962491983163273634293872752181510,07
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·2161662331762962823073593021851551250,07
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·7769156109119174164161158776300
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·5412221521114292224390
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·147130162220465669859062260
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·101860,71617385368849062260
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·4835174958158478348628698468477812506
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·4835174958158478348628698468477812506
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·7927927927927927927927926606606602506
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−359−326−312114325535013593290,30,04
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)
·00000000000540
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·8478137441.0131.1641.1611.2251.2981.2331.1219994556
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·15712118036127753138948537500
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·7927927927927927927927926606606602506
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·505115121217172751949200

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
32
Yếu
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
24

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −0.95 · phân vị 88 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.49
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
3.882
GMI
1.263
AQI
0.912
SGI
0.279
DEPI
0.973
SGAI
2.914
TATA
−0.040
LVGI
1.207

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
30,7%phân vị 95
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,45×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
4Chạm ngưỡng luật định
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company's Beneish M-Score is -0.9544 (88th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.49, indicating accounting metrics that are more aggressive than most local peers and that have moved materially this year. Earnings-quality measures are weak overall: an Earnings Quality Score of 32.4/100 with very poor cash conversion, receivables and margin quality (all 0/100) and revenue quality 23.7/100; the Altman Z-Score is 0.23 (in the distress zone) and the Piotroski F-Score is 3/9, while receivables outside the trade cycle are 30.7% of total assets (95th percentile).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -0.9544; Vietnam peer percentile = 88th and year-over-year change = +1.49. (The -1.78 M-Score cutoff is US-calibrated; about 28% of Vietnamese companies exceed it, so the high peer percentile and the +1.49 move are important context.)
  • DSRI = 3.8820, indicating days-sales-in-receivables (and sales/receivables relationship) has expanded sharply relative to prior year.
  • SGAI = 2.9145, showing selling, general & administrative expenses growing much faster than sales (expense-driven margin pressure or cost recognition timing issues).
  • LVGI = 1.2072 and GMI = 1.2633, indicating higher leverage growth and deteriorating gross margins year-over-year.
  • TATA = -0.0397 (total accruals to assets slightly negative) but Cash-conversion = 0.0/100 and Accruals quality = 100/100 — the pattern suggests accruals are small or managed but cash-generation is very weak.
  • Receivables outside the trade cycle = 30.7% of total assets (95th percentile among VN non-financials). The caption includes prepayments, loans receivable and other long-term receivables — a large share of assets is not straightforward trade receivables.
  • Net loss at parent/profit level for four consecutive years to FY2025, and audited statements show losses in each of the latest three years (statutory loss-test condition noted).
  • Altman Z-Score = 0.23 (distress zone), signalling low distance to classic bankruptcy predictors on the ratio mix used by the Z-Score.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 100.0/100, meaning reported accruals (total accruals to assets) are small or consistent, with TATA = -0.0397 (total accruals to assets ~ -3.97%).
  • AQI = 0.9121 (asset quality index below 1), which can indicate no aggressive capitalization of expenses relative to prior year.
  • DEPI = 0.9727 (depreciation index close to 1), showing depreciation policies have not shifted dramatically in a single year.
  • Owner's equity (excluding minority interest) is positive despite accumulated losses = 0.45x paid-in capital, so capital has not been fully eroded on the parent-equity line.
Rủi ro sở hữu

Ownership is moderately concentrated among individuals: largest shareholder Đỗ Cần holds 8.9%, followed by several individuals around 4.9–5.2% and an institutional holder (Công ty Cổ phần Đầu tư TONKIN) at 5.0%. Director-deal registrations over the past year show 1 purchase registration (and no sale registrations); registrations are declarations of intent, not executed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 schedule/note for receivables, prepayments and loans receivable to total assets and to the 'receivables outside the trade cycle' breakdown in the notes to understand composition of the 30.7% figure.
  • Inspect the related-party disclosures and the long-term receivables note to see whether significant receivables/prepayments are due from related parties, and whether terms and impairment assessments are documented.
  • Reconcile SG&A and revenue lines in the profit-and-loss and supporting notes to assess the drivers behind SGAI = 2.9145 (e.g., one-off selling or marketing campaigns, accrual reversals, or capitalization policy changes).
  • Review the statements and auditor's report for the three most recent audited years to confirm the reported net losses, the statutory loss-test disclosures, and any auditor emphasis-of-matter or going-concern language.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
0.23
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−2.77
Âm
Tổng hợp
62
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.09×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD−0.97×Vòng quay0.04×Đòn bẩy1.75=ROE−7.0%
Rủi ro giá
Động lượng
−55.9%
Biến động
0.0%
Mức sụt giảm tối đa
−61.4%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
0.33
P/S
4.43
ROE
−7.4%
ROA
−4.0%
EPS
−418
BVPS
5.463
Biên gộp
−9.3%
Biên ròng
−105.0%
D/E
0.37
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
3.19
Tăng trưởng DT
−72.0%
Tăng trưởng LN
−62.3%
EV/EBITDA
63.13
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
79,2 triệu
Vốn điều lệ
792 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Tài nguyên Cơ bản
Lĩnh vực (ICB L3)
Lâm nghiệp và Giấy
Phân ngành
Lâm sản và Chế biến gỗ
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →