SDA
Công ty Cổ phần SIMCO Sông Đà
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 1.700
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 1.902
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Cần lưu ý thêm
- Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 9,6%phân vị 80
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,67×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is 0.8863 (95th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +7.93, indicating a material divergence from peers in the direction Beneish measures (DSRI, TATA and related components). Earnings-quality metrics are very weak overall (Earnings Quality 5.6/100) with near-zero scores on accruals, cash conversion, receivables, margin quality and low revenue quality (37.1/100). The Altman Z-Score is -0.98 (distress zone) while the Piotroski F-Score is 6/9 (neutral).
- Beneish M-Score = 0.8863 (95th percentile vs Vietnamese peers). The peer percentile places the company among the more aggressive-accounting profiles in Vietnam; the M-Score rose by +7.93 year-over-year (the YoY trajectory is a separate signal).
- DSRI (Days Sales Receivables Index) = 1.9978, suggesting receivables grew faster than sales or were being managed differently relative to prior year.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.7167, a very large accruals component in the M-Score calculation indicating sizeable accruals relative to assets.
- Earnings Quality overall = 5.6/100 with Accruals quality = 0.0/100, Cash conversion = 0.0/100, Receivables quality = 0.0/100, Margin quality = 0.0/100, Revenue quality = 37.1/100 — these component scores point to weak earnings quality and low cash-realization of reported profits.
- Altman Z-Score = -0.98 (distress zone). By the Altman formulation this score is in the range typically associated with greater distance to solvency.
- Receivables outside the trade cycle = 9.6% of total assets (80th percentile among Vietnamese non-financials). The company reports non-trade receivables such as prepayments to suppliers, loans receivable and long-term receivables at a relatively high level versus peers.
- Piotroski F-Score = 6/9, indicating a mix of stable/positive fundamentals (profitability, leverage/liquidity, and operating performance indicators captured by the F-Score).
- AQI (Asset Quality Index) = 0.9521 and SGAI (Sales, General & Admin index) = 0.9497, both under 1.0, which in Beneish's components can indicate limited deterioration in asset composition and SG&A relative to sales.
- DEPI (Depreciation Index) = 1.0000 and LVGI (Leverage Index) = 0.9704, showing no obvious change in depreciation policy and a small reduction in leverage by the index measure.
Ownership is concentrated: one individual, Nguyễn Thị Hồng Ngọc, holds 15.3% while the next largest holder is an institutional investor with 3.8%; other named individuals hold smaller stakes (1.9%, 0.8%, 0.1%). No director-deal registrations were provided in the inputs (director-deal registrations are exchange filings of intent, not executed trades).
- Compare the FY2025 line items and notes for 'Receivables and prepayments' to the related-party disclosures and the loans receivable schedule to quantify the 9.6% of total assets classified as outside the trade cycle.
- Reconcile total accruals to the cash-flow statement: compare profit (parent) to cash flows from operations and the components that produce TATA = 0.7167 in the notes to the financial statements.
- Inspect the auditor’s report and the statutory statements for the Decree 155/2020 Art.120(1)(e) loss-language: confirm that the company’s listing is on UPCoM and that the HOSE/HNX statutory delisting test does not apply to the UPCoM listing.
- Review the related-party transactions note and the schedule of prepayments/advances to suppliers to assess the composition and terms of non-trade receivables and any concentrations disclosed.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.53
- P/S
- 2.20
- ROE
- 2.7%
- ROA
- 1.5%
- EPS
- 90
- BVPS
- 3.386
- Biên gộp
- 8.6%
- Biên ròng
- 11.0%
- D/E
- 0.17
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 0.65
- Tăng trưởng DT
- −48.1%
- Tăng trưởng LN
- +102.6%
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 26,2 triệu
- Vốn điều lệ
- 262 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Tư vấn & Hỗ trợ Kinh doanh
- Phân ngành
- Đào tạo & Việc làm
- Loại hình công ty
- CT