S4A
Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 31.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 36.107
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DDM định giá cổ phiếu từ cổ tức tiền mặt dự kiến, quy về hiện tại theo chi phí vốn chủ sở hữu. Phiên bản ba giai đoạn mô phỏng ba năm tăng trưởng cao, ba năm chuyển tiếp và giai đoạn tăng trưởng ổn định từ năm thứ bảy.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiện ích được điều tiết thường có chính sách cổ tức ổn định và tỷ lệ chi trả cao. Dòng cổ tức đã công bố là dữ liệu trực tiếp cho mô hình này.
Sử dụng cổ tức tiền mặt trung vị 3 năm gần nhất từ các sự kiện doanh nghiệp; doanh nghiệp chưa có lịch sử cổ tức được tính 50% EPS trung vị. 3 giai đoạn: tăng trưởng cao (3 năm theo tỷ lệ ước tính), chuyển tiếp (3 năm giảm tuyến tính), cuối kỳ (vĩnh viễn ở mức tăng trưởng dài hạn của ngành). Chiết khấu theo chi phí vốn chủ sở hữu (CAPM). Tỷ lệ chi trả trên 40% lợi nhuận là điều kiện để độ tin cậy mô hình đạt mức cao.
Các doanh nghiệp tiện ích được điều tiết, công ty điện và công ty cấp nước có chính sách cổ tức ổn định và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,16phân vị 52
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,0%phân vị 5
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company shows mixed signals: the Beneish M‑Score is -1.0851 (87th percentile vs Vietnamese peers) with a year‑over‑year increase of +1.63, driven in part by a high DSRI of 1.9610 and an AQI of 1.2343. At the same time, solvency and fundamentals read well: Altman Z‑Score 3.02 (safe zone) and Piotroski F‑Score 7/9, while accruals (TATA 0.0254) and the statutory loss tests show no immediate distress.
- Beneish M‑Score -1.0851 and Vietnam peer percentile 87th: the M‑Score measures the likelihood of earnings manipulation signals; this company scores higher (more aggressive) than 87% of Vietnamese peers and the M‑Score has moved +1.63 year‑over‑year, indicating accounting-based signals are trending toward greater aggressiveness relative to its past.
- DSRI 1.9610 (days‑sales‑in‑receivables index): DSRI measures changes in receivables relative to sales; a value near 1.96 implies receivables have grown markedly faster than sales, which can indicate revenue recognition timing or collection issues.
- AQI 1.2343 (asset quality index): AQI measures the proportion of long‑lived and potentially manipulable assets (e.g., capitalization) relative to total assets; 1.2343 indicates an increase in such assets versus the prior period.
- Revenue quality 0.0/100 and Receivables quality 0.0/100: these scores indicate the model finds very weak evidence that reported revenues are supported by durable, high‑quality cash/receivable patterns and that receivable composition or collectability is poor by the scoring rules.
- Earnings‑quality component: SGI 1.3185 (sales growth index) combined with SGAI 0.8740 and GMI 0.9329: sales are growing (SGI > 1), gross margin index below 1 (GMI 0.9329) indicates improving gross margin, while SGAI < 1 suggests lower SG&A intensity — the combination of rapid sales growth and the M‑Score rise is a pattern where revenue growth can obscure other pressures.
- Altman Z‑Score 3.02: this is in the 'safe' zone for bankruptcy distance; the Altman Z measures financial distress risk using liquidity, profitability and leverage components.
- Piotroski F‑Score 7/9: this score summarizes nine fundamental tests (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency); a 7 indicates generally strong operating and financial fundamentals.
- Accruals quality 89.9/100 and TATA 0.0254: accruals quality is high and total accruals to assets (TATA) are low (2.54%), which suggests reported profits are not being driven by large accounting accruals.
- Receivables outside the trade cycle 0.0% of total assets (5th percentile): the explicit check for receivables outside normal trade (prepayments, loans receivable, long‑term receivables) is negligible, reducing concerns about material off‑balance receivable schemes.
Ownership is concentrated: Công Ty TNHH 30‑4 Gia Lai holds 51.8% (controlling stake), followed by Vĩnh Hiệp 11.5% and related institutional holders; director‑deal registrations show one purchase registration (844,000 shares) and net registered volume +2.00% of shares outstanding between 2025‑10‑30 and 2026‑10‑30. This structure implies strong controlling shareholder influence and some insider registration activity (registrations are not executed trades).
- Compare the FY2025 receivables ageing note and the related‑party receivables schedule to confirm that increases implied by DSRI 1.9610 are not concentrated in a small set of slow accounts or related parties.
- Reconcile cash flow from operations to reported net profit in the cash flow note (verify the components underlying cash conversion 1.16 over three years) and check the notes that explain significant non‑cash items given TATA 0.0254 and high accruals quality.
- Review the revenue recognition policy and any disclosures (sales returns, rebates, consignment, cut‑off) and the contract/revenue note to assess why revenue quality scored 0.0/100 despite SGI 1.3185.
- Inspect the fixed‑asset and intangible‑asset movement schedules (capex, capitalization, reclassifications) to understand the AQI 1.2343 increase and whether asset classifications or useful lives changed (DEPI 1.0000 indicates no change in depreciation index).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 2.29
- P/S
- 4.20
- ROE
- 25.3%
- ROA
- 14.0%
- EPS
- 3.453
- BVPS
- 14.192
- Biên gộp
- 58.9%
- Biên ròng
- 44.6%
- D/E
- 0.57
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.22
- Tăng trưởng DT
- +31.8%
- Tăng trưởng LN
- +65.4%
- EV/EBITDA
- 6.49
- Tỷ suất cổ tức
- 7.1%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 42,2 triệu
- Vốn điều lệ
- 422 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Điện, nước & xăng dầu khí đốt
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Sản xuất & Phân phối Điện
- Phân ngành
- Sản xuất & Phân phối Điện
- Loại hình công ty
- CT