Về trang chủ

RCD

Công ty Cổ phần Xây dựng - Địa ốc Cao su

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuUPCOMCT
2.000
VND · Giá đóng cửa gần nhất
Chưa có định giá
Hiện chưa có đủ dữ liệu để ước tính giá trị nội tại của RCD.
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
····777679138180316360846172197
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)
····0,40,40,323330201843
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)
····0,60,60,6370642210,63326
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
····716971871382019019674116
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
····0,00000,220,4130,30,3
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
····000,8319165871820
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
····000,8319165871820
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
····666881113444232
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
····000000003929
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
····1617182370163155219216
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
····0,071,0270091900
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
····00000091900
Tài sản cố định (tỷ VND)
····00000000,030,090,1
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
····00000000,030,090,1
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
····9999999999
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
····66666071227210207
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
····66666471227210211
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
····0000−4000−0,2−4
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
····0000000000,01
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
····0000000000,01
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
····939296161250332390901392412
Nợ phải trả (tỷ VND)
····36373964129163222834327339
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
····5573275106165676160179
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)
····0002123288367966
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
····0,090,0911,0692016628
Nợ dài hạn (tỷ VND)
····31323232545757158167161
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
····57565797121169169676573
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
····57565797121169169676573
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
····53535353535353535353
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
····22222220,600
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
····109115074107107646
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
····939296161250332390901392412
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
····0,40,4001088126600
Phải thu về cho vay dài hạn (tỷ VND)
····000,46000000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
····53535353535353535353

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2022
37
Yếu
Chất lượng dồn tích
88
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
100

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2022
Phân vị 75–90
M −0.88 · phân vị 85 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▼ −0.48
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
3.766
GMI
0.229
AQI
0.937
SGI
0.273
DEPI
1.000
SGAI
1.032
TATA
0.030
LVGI
0.975

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2022

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,5%phân vị 25
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company's Beneish M-Score is -0.8752 (84th percentile vs Vietnamese peers), which indicates more aggressive accounting relative to most Vietnamese peers though the absolute cutoff (-1.78) is US-calibrated. Key drivers include a very high DSRI (3.7661, receivables-to-sales index) and a low GMI (0.2293, gross-margin index); earnings-quality metrics show strong accruals quality (88.2/100) but very weak cash-conversion (0.0/100) and receivables quality (0.0/100). The Altman Z-Score is 1.32 (distress zone for bankruptcy distance) and the Piotroski F-Score is 6/9 (neutral fundamentals).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -0.8752 (84th percentile among Vietnamese peers; year-over-year change -0.48) — the M-Score summarizes eight indices used to flag earnings manipulation risk; relative percentile and the YoY rise are notable even though the US -1.78 cutoff has limited direct applicability in Vietnam.
  • DSRI = 3.7661 (receivables-to-sales index) — this measures a large increase in receivables relative to sales and may indicate revenue recognition timing, extended collections or sales booked with sizable receivables.
  • Cash conversion = 0.0/100 (Earnings-quality component) — measures deterioration in conversion of reported profits into operating cash flows.
  • Receivables quality = 0.0/100 (Earnings-quality component) — indicates concerns about the liquidity/collectibility or composition of receivables.
  • Margin quality = 0.0/100 (Earnings-quality component) — suggests reported margins are not supported by the underlying cost or cash patterns used in this scoring.
  • Altman Z-Score = 1.32 (distress zone) — this multivariate score indicates a low distance to the statistical bankruptcy boundary by the Altman model.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 88.2/100 — the ratio of accruals to assets appears relatively conservative, indicating reported earnings are not driven primarily by large accruals.
  • Revenue quality = 100.0/100 — the revenue pattern used in this scoring appears strong (e.g., not flagged for extreme volatility or suspicious recognition patterns captured by that metric).
  • TATA = 0.0296 (total accruals to total assets) — a small positive TATA indicates total accruals are a small share of assets in the period measured.
  • GMI = 0.2293 (gross margin index <1) — this index below 1 measures improving gross margins year-over-year, which is typically a favorable operating signal.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated among individuals: Phạm Văn Khương 24.9%, Trịnh Thị Hồng Hạnh 22.4% and Trần Xuân Lực 22.4% together hold ~69.7%; an institutional holder holds 4.9%. Three large individual shareholders imply concentrated control and potential for related-party activity or group decision-making influence; director-deal registrations were not provided in the inputs (registrations are intentions reported to the exchange).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the receivables-outside-the-trade-cycle amount reported in the balance-sheet note or schedule to the 0.5% of total assets figure cited here and inspect the note descriptions (prepayments to suppliers, loans receivable, long-term receivables).
  • Reconcile consolidated revenue and trade receivables with the revenue note: check the ageing schedule, related-party receivables disclosures and any large new receivable balances that could explain DSRI = 3.7661.
  • Verify operating cash flow and the components of profit in the cash-flow statement and the accrual reconciliation to confirm the reported accruals (TATA = 0.0296) and the cash-conversion weakness (cash conversion = 0.0/100).
  • Confirm retained earnings / undistributed earnings and owner's-equity line items in the parent and consolidated statements to validate the 'no accumulated losses' and the positive owner's equity reported; also review the auditor's report and statutory-loss disclosures (note that UPCoM listing means the HOSE/HNX statutory-loss delisting rule cited does not apply here).

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
6/9
Trung bình
Z-Score
1.32
Vùng nguy hiểm
Sharpe
0.06
Dương
Tổng hợp
57
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD2.31×Vòng quay0.01×Đòn bẩy1.64=ROE2.3%
Rủi ro giá
Động lượng
−5.6%
Biến động
135.5%
Mức sụt giảm tối đa
−55.2%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
—
P/S
—
ROE
0.0%
ROA
0.0%
Biên gộp
0.0%
Biên ròng
0.0%
D/E
—
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
0.00
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
4,8 triệu
Vốn điều lệ
48,5 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Xây dựng
Loại hình công ty
CT
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →