Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 22.700
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 25.463
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 28 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,00phân vị 45
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,1%phân vị 7
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company’s Beneish M-Score is -1.3904, placing it at the 82nd percentile versus Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting) with a year-over-year change of -1.49, indicating the metric moved toward the manipulation threshold relative to last year; note the -1.78 cutoff is US-calibrated and about 28% of Vietnamese companies cross it. Earnings-quality measures are mixed: an overall Earnings Quality Score of 89.4/100 with very high accruals, receivables and margin sub-scores (accruals 93.7, receivables 100.0, margin 100.0) but weaker cash conversion (70.4). Other solvency and fundamental indicators look benign: Altman Z-Score 12.68 (safe zone) and Piotroski F-Score 5/9 (neutral).
- Beneish M-Score -1.3904 (82nd percentile among Vietnamese peers): the score is less negative than the US -1.78 benchmark and has moved materially year-over-year by -1.49, which signals a relative shift in the accounting profile versus peers (Beneish components: AQI 4.6244, LVGI 2.0580).
- High asset quality/inventory-related anomaly: AQI (Asset Quality Index) = 4.6244, which measures rising non-current and long-term components of assets (e.g., capitalized costs, long-term receivables) relative to sales.
- Large change signal in LVGI = 2.0580 (Leverage Index/volatility component): this measures increases in leverage or liabilities relative to assets and sales, contributing to the M-Score movement.
- Cash-based signals weaker: TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.0157 and three-year cash conversion = 1.00 (45th percentile among Vietnamese non-financials) — cash conversion at the median-lower range means profits are not strongly converting into operating cash flow.
- Year-over-year Beneish movement: change of -1.49 indicates the firm’s M-Score moved notably vs prior year; Beneish consecutive-year correlation is low, so this is a secondary cue rather than definitive proof.
- Earnings Quality Score 89.4/100 with strong component scores: Accruals quality 93.7/100, Receivables quality 100.0/100, Margin quality 100.0/100 — these indicate reported margins, receivable composition and accruals appear high-quality by the underlying metrics used.
- Receivables outside the trade cycle are very low: 0.1% of total assets (7th percentile among Vietnamese companies), suggesting limited long-term receivable/prepayment exposure on the balance sheet.
- Altman Z-Score 12.68 (safe zone) — this distance-from-bankruptcy measure is well into the safe range.
- Piotroski F-Score 5/9 (neutral) — fundamentals are mixed but not strongly deteriorating according to the nine-point working-capital/profitability checklist.
- No accumulated losses and zero years of parent net loss up to FY2025; owner’s equity (excluding minority interest) is positive — statutory-loss indicators in the published statements do not show the conditions that trigger HOSE/HNX delisting rules (and the company trades on UPCoM where those HOSE/HNX rules do not apply).
Top ownership is moderately concentrated: an institutional shareholder, Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn, holds 16.7%; the next largest individual holdings are Lâm Thị Vĩnh Tuyết 2.2%, Nguyễn Hữu Phúc 1.1%, Ngô Thị Hạnh 0.9% and Nguyễn Thị Bích Phượng 0.9%. There is no indication here of a dominant controlling shareholder greater than typical Vietnamese listed groups, though the largest holder is a named institutional entity.
- Compare the FY2025 note or schedule for ‘Other long-term receivables / Prepayments’ with total assets to confirm the 0.1% receivables-outside-trade-cycle figure and inspect counterparties and related-party disclosures.
- Reconcile the consolidated cash-flow statement (operating cash flow) and the income statement net profit for the last three years to verify the three-year cash conversion ratio of 1.00 and the components driving any divergence (changes in working capital, non-cash items).
- Inspect the fixed-asset and intangible-asset movement disclosures and the related-party transactions note to understand drivers of the AQI = 4.6244 (additions, reclassifications, capitalized costs, or transfers to long-term receivables).
- Review the debt schedule and liabilities notes to confirm the leverage items that feed into LVGI = 2.0580 and any off‑balance-sheet arrangements or guarantees disclosed in the auditor’s report or management discussion.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.12
- P/S
- 5.43
- ROE
- 14.3%
- ROA
- 13.6%
- EPS
- 2.848
- BVPS
- 20.346
- Biên gộp
- 85.3%
- Biên ròng
- 68.1%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 6.46
- EV/EBITDA
- 3.68
- Tỷ suất cổ tức
- 8.8%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 10,8 triệu
- Vốn điều lệ
- 108 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Vận tải
- Phân ngành
- Kho bãi, hậu cần và bảo dưỡng
- Loại hình công ty
- CT