Về trang chủ

QSP

Công ty Cổ phần Tân cảng Quy Nhơn

Việt NamXây dựngHàng & Dịch vụ Công nghiệpVận tảiUPCOMCT
22.700
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+12.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
22.700
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
25.463

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Hàng & Dịch vụ Công nghiệp→Construction
Classified as construction because ICB sector “Hàng & Dịch vụ Công nghiệp” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→37.48B
EV/EBITDA hợp lý→4.8x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→22.700
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+12.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
25.463
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA37.5 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·9889776143262017242321218
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·0,550,020,040,2224914129202
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·92797356280125471102
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·55351544354123
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·0,10,10,20,20,20,090,040,070,070,10,070,40,04
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,3827.521827.521709.988234.2820,01234.282234.2820,3165.696500.10461.7000,9
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000061.7000
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·137129131136142149153163158164169173178
Tài sản cố định (tỷ VND)
·120126130136142147148153158163168173178
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·120126130136142147148153158163168173178
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·170,30,20,20,225100,000,010,10,000,04
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·170,20,050,080,0515100,000,010,10,000
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·235219207197186175173180182187190194186
Nợ phải trả (tỷ VND)
·157766613273547576469
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·15776661319141312911
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·00000071412121073
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·00000000000,200
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·0,30,30,30,30,30,30,372133455558
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·000000072133455557
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·220211201191179169160153147140133130117
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·220211201191179169160153147140133130117
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·108108108108108108108108108108108108108
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·81706051423427211510522
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·3133323229272524242220206
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·235219207197186175173180182187190194186
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·108108108108108108108108108108108108108
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
89
Tốt
Chất lượng dồn tích
94
Chuyển đổi tiền mặt
70
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
100

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.39 · phân vị 82 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▼ −1.49
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.898
GMI
0.984
AQI
4.624
SGI
1.015
DEPI
0.947
SGAI
1.042
TATA
0.016
LVGI
2.058

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
1,00phân vị 45
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,1%phân vị 7
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company’s Beneish M-Score is -1.3904, placing it at the 82nd percentile versus Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting) with a year-over-year change of -1.49, indicating the metric moved toward the manipulation threshold relative to last year; note the -1.78 cutoff is US-calibrated and about 28% of Vietnamese companies cross it. Earnings-quality measures are mixed: an overall Earnings Quality Score of 89.4/100 with very high accruals, receivables and margin sub-scores (accruals 93.7, receivables 100.0, margin 100.0) but weaker cash conversion (70.4). Other solvency and fundamental indicators look benign: Altman Z-Score 12.68 (safe zone) and Piotroski F-Score 5/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -1.3904 (82nd percentile among Vietnamese peers): the score is less negative than the US -1.78 benchmark and has moved materially year-over-year by -1.49, which signals a relative shift in the accounting profile versus peers (Beneish components: AQI 4.6244, LVGI 2.0580).
  • High asset quality/inventory-related anomaly: AQI (Asset Quality Index) = 4.6244, which measures rising non-current and long-term components of assets (e.g., capitalized costs, long-term receivables) relative to sales.
  • Large change signal in LVGI = 2.0580 (Leverage Index/volatility component): this measures increases in leverage or liabilities relative to assets and sales, contributing to the M-Score movement.
  • Cash-based signals weaker: TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.0157 and three-year cash conversion = 1.00 (45th percentile among Vietnamese non-financials) — cash conversion at the median-lower range means profits are not strongly converting into operating cash flow.
  • Year-over-year Beneish movement: change of -1.49 indicates the firm’s M-Score moved notably vs prior year; Beneish consecutive-year correlation is low, so this is a secondary cue rather than definitive proof.
Tín hiệu tích cực
  • Earnings Quality Score 89.4/100 with strong component scores: Accruals quality 93.7/100, Receivables quality 100.0/100, Margin quality 100.0/100 — these indicate reported margins, receivable composition and accruals appear high-quality by the underlying metrics used.
  • Receivables outside the trade cycle are very low: 0.1% of total assets (7th percentile among Vietnamese companies), suggesting limited long-term receivable/prepayment exposure on the balance sheet.
  • Altman Z-Score 12.68 (safe zone) — this distance-from-bankruptcy measure is well into the safe range.
  • Piotroski F-Score 5/9 (neutral) — fundamentals are mixed but not strongly deteriorating according to the nine-point working-capital/profitability checklist.
  • No accumulated losses and zero years of parent net loss up to FY2025; owner’s equity (excluding minority interest) is positive — statutory-loss indicators in the published statements do not show the conditions that trigger HOSE/HNX delisting rules (and the company trades on UPCoM where those HOSE/HNX rules do not apply).
Rủi ro sở hữu

Top ownership is moderately concentrated: an institutional shareholder, Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn, holds 16.7%; the next largest individual holdings are Lâm Thị Vĩnh Tuyết 2.2%, Nguyễn Hữu Phúc 1.1%, Ngô Thị Hạnh 0.9% and Nguyễn Thị Bích Phượng 0.9%. There is no indication here of a dominant controlling shareholder greater than typical Vietnamese listed groups, though the largest holder is a named institutional entity.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 note or schedule for ‘Other long-term receivables / Prepayments’ with total assets to confirm the 0.1% receivables-outside-trade-cycle figure and inspect counterparties and related-party disclosures.
  • Reconcile the consolidated cash-flow statement (operating cash flow) and the income statement net profit for the last three years to verify the three-year cash conversion ratio of 1.00 and the components driving any divergence (changes in working capital, non-cash items).
  • Inspect the fixed-asset and intangible-asset movement disclosures and the related-party transactions note to understand drivers of the AQI = 4.6244 (additions, reclassifications, capitalized costs, or transfers to long-term receivables).
  • Review the debt schedule and liabilities notes to confirm the leverage items that feed into LVGI = 2.0580 and any off‑balance-sheet arrangements or guarantees disclosed in the auditor’s report or management discussion.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
12.68
Vùng an toàn
Sharpe
−0.33
Âm
Tổng hợp
52
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.79×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD0.86×Vòng quay0.19×Đòn bẩy1.07=ROE14.0%
Rủi ro giá
Động lượng
−5.0%
Biến động
53.4%
Mức sụt giảm tối đa
−31.8%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
7.97P/E
P/B
1.12
P/S
5.43
ROE
14.3%
ROA
13.6%
EPS
2.848
BVPS
20.346
Biên gộp
85.3%
Biên ròng
68.1%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
6.46
EV/EBITDA
3.68
Tỷ suất cổ tức
8.8%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
10,8 triệu
Vốn điều lệ
108 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
Lĩnh vực (ICB L3)
Vận tải
Phân ngành
Kho bãi, hậu cần và bảo dưỡng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →