QCC
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Viễn Thông
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 9.500
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 9.781
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 26 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,09phân vị 49
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 4,5%phân vị 65
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is -0.899, which is above the US-based -1.78 cutoff but sits in the 88th percentile versus Vietnamese peers and has risen by +2.40 year-over-year; these numbers point to comparatively aggressive accounting metrics among Vietnamese companies and a notable year-over-year shift. Earnings-quality metrics are mixed: an overall Earnings Quality Score of 31.2/100 with very weak cash-conversion (0.0/100) and accruals quality (21.2/100) contrasts with a relatively stronger receivables quality (68.6/100); solvency-distance is large (Altman Z-Score 7.72) and operating fundamentals are neutral (Piotroski F-Score 5/9).
- Beneish M-Score -0.899 (88th percentile vs Vietnamese peers; YoY change +2.40) — the M-Score measures a composite likelihood of earnings manipulation using eight financial ratios; the peer percentile and the positive YoY move indicate the company is more aggressive on accounting metrics than most Vietnamese peers and that the metrics have trended toward greater aggressiveness this year.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.2456 — this component measures the extent of accruals in reported earnings; a positive and sizable TATA indicates earnings are being supported by accruals rather than cash.
- Cash-conversion component of Earnings Quality = 0.0/100 and three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = 1.09 (49th percentile) — these measure how much reported profit translates into operating cash; the very low score and middling percentile suggest profit is not reliably converting into cash.
- GMI (Gross Margin Index) = 1.2896 and SGI (Sales Growth Index) = 1.2758 — GMI > 1 signals deteriorating gross margins year-over-year and SGI > 1 signals sales growth; together they can reflect margin pressure amid growth, which is one of Beneish's inputs associated with manipulation risk.
- Director-deal registrations: 2 sale registrations (2 traders; 924,500 shares) and 2 purchase registrations (2 traders; 320,000 shares, one registration without a volume) between 2025-10-30 and 2026-10-30 — these are exchange filings of intended trades (registrations), not evidence of executed market trades, but show insider intent to transact during the year.
- Altman Z-Score = 7.72 (safe zone) — this measures bankruptcy distance; a value this high indicates low bankruptcy risk under the Altman framework.
- Receivables-quality 68.6/100 and receivables outside the trade cycle = 4.5% of total assets (65th percentile) — the receivables-quality score and a modest level of non-trade receivables suggest receivables are not unusually large relative to assets for Vietnamese peers.
- AQI (Asset Quality Index) = 0.7080 and SGAI (Sales, General & Administrative Expense Index) = 0.6795 — AQI < 1 indicates no large shift toward capitalising costs or rising long-lived asset ratios that Beneish flags, and SGAI < 1 indicates SG&A expenses did not rise relative to sales; both can be interpreted as counters to certain manipulation signals.
- No accumulated losses, owner’s equity (excluding minority interest) positive, and parent profit not in net loss for any of the last three years — these are factual signals from the statements that the company is not showing statutory loss indicators in its reported equity or parent profit series.
Ownership is concentrated: the top individual shareholder, Kỳ Minh Khương, holds 21.3%, with the next largest holders at 3.5%, 3.1%, 2.7% and 2.7%. This concentration implies a dominant individual shareholder presence; director-deal registrations (2 sales totalling 924,500 shares and 2 purchase registrations totalling 320,000 shares, one without a volume) were disclosed in the past year and are registrations of intended trades, not evidence of executed transactions.
- Compare the 2025 operating cash flow (statement of cash flows) with net profit in the parent income statement and the notes to cash flow to reconcile the three-year cash-conversion ratio cited (operating cash flow / net profit = 1.09).
- Inspect the breakdown of 'receivables and other long-term receivables' in the notes (trade receivables vs prepayments to suppliers vs loans receivable) to verify the 4.5% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Review the accruals and provisioning notes and reconcile the components used to compute TATA = 0.2456 (total accruals / total assets) — check depreciation, changes in working capital, provisions and any non-cash adjustments.
- Check the director/insider transaction registry entries and related-party transaction schedule in the annual report to confirm the nature and counterparty relationships behind the registered sales and purchase intentions disclosed between 2025-10-30 and 2026-10-30.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.60
- P/S
- 0.36
- ROE
- 5.1%
- ROA
- 4.0%
- EPS
- 805
- BVPS
- 15.898
- Biên gộp
- 11.0%
- Biên ròng
- 3.1%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 5.12
- EV/EBITDA
- 6.06
- Tỷ suất cổ tức
- 5.3%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 1,3 triệu
- Vốn điều lệ
- 13,3 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT