Về trang chủ

QCC

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Viễn Thông

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuUPCOMCT
9.500
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+3.0%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
9.500
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
9.781

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→1.59B
EV/EBITDA hợp lý→4.0x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→9.500
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+3.0%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
9.781
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA1.6 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·2526313727·29353330303735
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·39529·428520,93
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0000,32·0000005
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·1813242613·20271915192817
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·10,090,080,40,4·0,10,10,30,30,10,10,1
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·54392·5679958
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·54392·6679958
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,060,070,10,10,08·0,080,10,10,20,132
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·00000·0000021
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·0,81111·3332323
Tài sản cố định (tỷ VND)
·0,50,810,71·2232222
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·0,50,810,71·2232222
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·0,20,30,10,20,2·0,40,080,10,20,200,02
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·00000·19.44019.44019.4400,20,30,30,8
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·00000·00000,080,080,08
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·00000·159.000159.000159.0000,20,20,20,7
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·00000·−139.560−139.560−139.560−139.560−98.700−0,01−0,01
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,030,050,10,20,01·0,040,040,040,060,050,10,06
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,030,050,10,20,01·0,040,040,040,060,050,10,05
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·2627323828·32383733333938
Nợ phải trả (tỷ VND)
·5611177·915129101617
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·5611177·91512991617
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·00000·2300,20,50,76
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·01010,2·0,30,50,60,60100.0011
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·00000·0000,20,40,20,1
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·00000·0000,20,400
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·2121222121·22232424232321
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·2121222121·22232424232321
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·1515151515·15151515151515
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·10,8210,8·122221,0−0,6
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·2627323828·32383733333938
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·1515151515·15151515151515
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
31
Yếu
Chất lượng dồn tích
21
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
69
Ổn định biên lợi nhuận
50

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −0.90 · phân vị 88 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +2.40
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.053
GMI
1.290
AQI
0.708
SGI
1.276
DEPI
1.000
SGAI
0.679
TATA
0.246
LVGI
0.858

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
1,09phân vị 49
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
4,5%phân vị 65
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company's Beneish M-Score is -0.899, which is above the US-based -1.78 cutoff but sits in the 88th percentile versus Vietnamese peers and has risen by +2.40 year-over-year; these numbers point to comparatively aggressive accounting metrics among Vietnamese companies and a notable year-over-year shift. Earnings-quality metrics are mixed: an overall Earnings Quality Score of 31.2/100 with very weak cash-conversion (0.0/100) and accruals quality (21.2/100) contrasts with a relatively stronger receivables quality (68.6/100); solvency-distance is large (Altman Z-Score 7.72) and operating fundamentals are neutral (Piotroski F-Score 5/9).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -0.899 (88th percentile vs Vietnamese peers; YoY change +2.40) — the M-Score measures a composite likelihood of earnings manipulation using eight financial ratios; the peer percentile and the positive YoY move indicate the company is more aggressive on accounting metrics than most Vietnamese peers and that the metrics have trended toward greater aggressiveness this year.
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.2456 — this component measures the extent of accruals in reported earnings; a positive and sizable TATA indicates earnings are being supported by accruals rather than cash.
  • Cash-conversion component of Earnings Quality = 0.0/100 and three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = 1.09 (49th percentile) — these measure how much reported profit translates into operating cash; the very low score and middling percentile suggest profit is not reliably converting into cash.
  • GMI (Gross Margin Index) = 1.2896 and SGI (Sales Growth Index) = 1.2758 — GMI > 1 signals deteriorating gross margins year-over-year and SGI > 1 signals sales growth; together they can reflect margin pressure amid growth, which is one of Beneish's inputs associated with manipulation risk.
  • Director-deal registrations: 2 sale registrations (2 traders; 924,500 shares) and 2 purchase registrations (2 traders; 320,000 shares, one registration without a volume) between 2025-10-30 and 2026-10-30 — these are exchange filings of intended trades (registrations), not evidence of executed market trades, but show insider intent to transact during the year.
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score = 7.72 (safe zone) — this measures bankruptcy distance; a value this high indicates low bankruptcy risk under the Altman framework.
  • Receivables-quality 68.6/100 and receivables outside the trade cycle = 4.5% of total assets (65th percentile) — the receivables-quality score and a modest level of non-trade receivables suggest receivables are not unusually large relative to assets for Vietnamese peers.
  • AQI (Asset Quality Index) = 0.7080 and SGAI (Sales, General & Administrative Expense Index) = 0.6795 — AQI < 1 indicates no large shift toward capitalising costs or rising long-lived asset ratios that Beneish flags, and SGAI < 1 indicates SG&A expenses did not rise relative to sales; both can be interpreted as counters to certain manipulation signals.
  • No accumulated losses, owner’s equity (excluding minority interest) positive, and parent profit not in net loss for any of the last three years — these are factual signals from the statements that the company is not showing statutory loss indicators in its reported equity or parent profit series.
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated: the top individual shareholder, Kỳ Minh Khương, holds 21.3%, with the next largest holders at 3.5%, 3.1%, 2.7% and 2.7%. This concentration implies a dominant individual shareholder presence; director-deal registrations (2 sales totalling 924,500 shares and 2 purchase registrations totalling 320,000 shares, one without a volume) were disclosed in the past year and are registrations of intended trades, not evidence of executed transactions.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the 2025 operating cash flow (statement of cash flows) with net profit in the parent income statement and the notes to cash flow to reconcile the three-year cash-conversion ratio cited (operating cash flow / net profit = 1.09).
  • Inspect the breakdown of 'receivables and other long-term receivables' in the notes (trade receivables vs prepayments to suppliers vs loans receivable) to verify the 4.5% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
  • Review the accruals and provisioning notes and reconcile the components used to compute TATA = 0.2456 (total accruals / total assets) — check depreciation, changes in working capital, provisions and any non-cash adjustments.
  • Check the director/insider transaction registry entries and related-party transaction schedule in the annual report to confirm the nature and counterparty relationships behind the registered sales and purchase intentions disclosed between 2025-10-30 and 2026-10-30.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
7.72
Vùng an toàn
Sharpe
−0.56
Âm
Tổng hợp
26
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.82×Gánh nặng lãi vay0.97×Biên HĐKD0.04×Vòng quay1.34×Đòn bẩy1.23=ROE5.1%
Rủi ro giá
Động lượng
−48.9%
Biến động
135.6%
Mức sụt giảm tối đa
−69.3%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
11.79P/E
P/B
0.60
P/S
0.36
ROE
5.1%
ROA
4.0%
EPS
805
BVPS
15.898
Biên gộp
11.0%
Biên ròng
3.1%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
5.12
EV/EBITDA
6.06
Tỷ suất cổ tức
5.3%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
1,3 triệu
Vốn điều lệ
13,3 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Xây dựng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →