PTM
Công ty Cổ phần Sản xuất, Thương mại Và Dịch vụ Ô tô PTM
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 15.500
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 21.160
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 1,3%phân vị 40
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The accounting signals for PTM show a mixed picture: the Beneish M-Score is -0.0905 (93rd percentile vs Vietnamese peers), indicating more aggressive accounting metrics relative to peers even though the absolute M-Score is above the US -1.78 manipulaton cutoff. Earnings-quality metrics are weak overall (Earnings Quality 26.9/100) driven by very poor cash conversion (0.0/100) and low margin and revenue quality, while solvency appears comfortable (Altman Z-Score 4.38 in the ‘safe’ zone) and director-deal registrations are net positive (10 purchase registrations, net registered volume +6.90% of shares outstanding).
- Beneish M-Score -0.0905 (93rd percentile vs Vietnamese peers): the M-Score combines eight indicators of earnings manipulation risk; the high peer percentile says PTM’s pattern of the eight inputs is more aggressive than most Vietnamese companies even though the US -1.78 cutoff is not directly calibrated to Vietnam.
- AQI (Days sales in receivables and related accrual quality): 4.8085 — this component is elevated and contributes to the overall M-Score, measuring unusual asset quality/receivable patterns.
- TATA (total accruals to total assets): 0.2810 — measures total accruals as a share of assets; a high positive number signals a material use of accruals in reported earnings.
- SGAI (sales, general & administrative expenses index): 1.4803 — measures change in SG&A relative to sales; an increase can indicate costs being managed or shifted into margins in ways that affect reported profit.
- LVGI (leverage index): 1.5620 — measures change in leverage; rising leverage can indicate balance-sheet pressure and is part of the M-Score pressure.
- Earnings-Quality composite 26.9/100 with very low sub-scores: Accruals quality 15.9/100, Cash conversion 0.0/100, Margin quality 13.2/100, Revenue quality 8.1/100 — these quantify weak convertibility of reported profits into cash, weak margins and revenue reliability.
- Piotroski F-Score 2/9 — this score summarizes nine fundamental signals; a 2 indicates weak operating and financial-strength signals year-on-year.
- Receivables outside the trade cycle = 1.2% of total assets (40th percentile among Vietnamese non-financials): while not huge, the presence of prepayments, loans receivable and other long-term receivables outside the normal trade cycle is a noteworthy item to inspect given the low cash-conversion score.
- Altman Z-Score 4.38 (safe zone) — this composite measures distance to bankruptcy using profitability, leverage, liquidity and activity ratios; PTM is well inside the safe zone.
- Receivables quality sub-score 100.0/100 — this metric indicates receivables themselves look clean by the scoring rules used here.
- No accumulated losses and owner’s equity (excluding minority interest) is positive — the balance sheet shows retained earnings are not negative and equity is positive.
- Director-deal registrations: 10 purchase registrations, 0 sale registrations, net registered volume +6.90% of shares outstanding — the disclosed registrations (not executed trades) show insider/related parties registering net purchases over the past year, which is a contemporaneous behavioral signal to record (registrations can repeat for the same holder).
HAX (Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh) holds 52.1% (control, disclosed 2026-06-30), with three individuals holding a further material block (11.3%, 9.4%, 6.2%, 6.0%). The shareholder base is therefore concentrated with a controlling listed parent (HAX) and several significant individual holders.
- Compare the FY2025 note(s) and schedule(s) for prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables to confirm the 1.2% of total assets labeled as receivables outside the trade cycle.
- Reconcile the components of total accruals in the cash-flow and balance-sheet reconciliation to verify the TATA = 0.2810 figure (total accruals / total assets) and inspect what contributed most to accruals.
- Inspect the cash-flow statement and the operating cash conversion note for FY2025 to verify the Cash conversion = 0.0/100 result and to see timing differences between profit and cash receipts/payments.
- Review related-party disclosure notes and the schedule of transactions with controlling shareholder HAX to understand the nature and terms of any intercompany balances or transactions given the 52.1% controlling stake.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.05
- P/S
- 0.38
- ROE
- 7.7%
- ROA
- 5.8%
- EPS
- 1.020
- BVPS
- 13.362
- Biên gộp
- 12.8%
- Biên ròng
- 2.8%
- D/E
- 0.30
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.15
- Tăng trưởng DT
- −7.8%
- Tăng trưởng LN
- −72.0%
- EV/EBITDA
- 19.99
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 35,2 triệu
- Vốn điều lệ
- 352 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Ô tô và phụ tùng
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Ô tô và phụ tùng
- Phân ngành
- Sản xuất ô tô
- Loại hình công ty
- CT