Về trang chủ

PTM

Công ty Cổ phần Sản xuất, Thương mại Và Dịch vụ Ô tô PTM

Việt NamNgành chu kỳÔ tô và phụ tùngUPCOMCT
15.500
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+36.5%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
15.500
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
21.160

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Ô tô và phụ tùng→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Ô tô và phụ tùng” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→92.75B
EV/EBITDA hợp lý→14.7x
Số năm dữ liệu→4
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→15.500
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+36.5%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
21.160
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA92.7 tỷebitda source: sector normalized thin historyyears of data: 4
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·426435123·1831373429
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·231578·210445
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·300·00007
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·8313450·51930264
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·6759·0,012130,020,02
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·29812859·113412
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·29913060·103412
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·19157·100,060,20,080,1
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·000·00000,00
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·24314167·12944511
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·322·0,010,010,010,010
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·322·0,010,010,010,010
Tài sản cố định (tỷ VND)
·13712260·1293445
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·11112260·1293445
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·260,010,03·00000
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·000·0000,15
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·000·00008
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·000·0000,10,1
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·000·0000−3
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·73165·0,400,040,30,6
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·15165·0,400,040,30,6
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·669576190·14835403940
Nợ phải trả (tỷ VND)
·198109130·1101522
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·19810958·1101522
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·1422648·420000
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·7172·200,130,040,10
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·0071·00000
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·47046660·3733363738
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·47046660·3733363738
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·32032042·4242424242
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·0,10,10,1·0,10,10,10,10,09
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·15014618·−5−9−7−5−4
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·669576190·14835403940
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·000·01616130
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·32032042·4242424242
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·5800·00000
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·0,0700·00000

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
27
Kém
Chất lượng dồn tích
16
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
13
Chất lượng doanh thu
8

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 90–97
M −0.09 · phân vị 93 so với doanh nghiệp Việt Nam
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.672
GMI
1.407
AQI
4.808
SGI
0.922
DEPI
0.644
SGAI
1.480
TATA
0.281
LVGI
1.562

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
1,3%phân vị 40
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The accounting signals for PTM show a mixed picture: the Beneish M-Score is -0.0905 (93rd percentile vs Vietnamese peers), indicating more aggressive accounting metrics relative to peers even though the absolute M-Score is above the US -1.78 manipulaton cutoff. Earnings-quality metrics are weak overall (Earnings Quality 26.9/100) driven by very poor cash conversion (0.0/100) and low margin and revenue quality, while solvency appears comfortable (Altman Z-Score 4.38 in the ‘safe’ zone) and director-deal registrations are net positive (10 purchase registrations, net registered volume +6.90% of shares outstanding).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -0.0905 (93rd percentile vs Vietnamese peers): the M-Score combines eight indicators of earnings manipulation risk; the high peer percentile says PTM’s pattern of the eight inputs is more aggressive than most Vietnamese companies even though the US -1.78 cutoff is not directly calibrated to Vietnam.
  • AQI (Days sales in receivables and related accrual quality): 4.8085 — this component is elevated and contributes to the overall M-Score, measuring unusual asset quality/receivable patterns.
  • TATA (total accruals to total assets): 0.2810 — measures total accruals as a share of assets; a high positive number signals a material use of accruals in reported earnings.
  • SGAI (sales, general & administrative expenses index): 1.4803 — measures change in SG&A relative to sales; an increase can indicate costs being managed or shifted into margins in ways that affect reported profit.
  • LVGI (leverage index): 1.5620 — measures change in leverage; rising leverage can indicate balance-sheet pressure and is part of the M-Score pressure.
  • Earnings-Quality composite 26.9/100 with very low sub-scores: Accruals quality 15.9/100, Cash conversion 0.0/100, Margin quality 13.2/100, Revenue quality 8.1/100 — these quantify weak convertibility of reported profits into cash, weak margins and revenue reliability.
  • Piotroski F-Score 2/9 — this score summarizes nine fundamental signals; a 2 indicates weak operating and financial-strength signals year-on-year.
  • Receivables outside the trade cycle = 1.2% of total assets (40th percentile among Vietnamese non-financials): while not huge, the presence of prepayments, loans receivable and other long-term receivables outside the normal trade cycle is a noteworthy item to inspect given the low cash-conversion score.
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score 4.38 (safe zone) — this composite measures distance to bankruptcy using profitability, leverage, liquidity and activity ratios; PTM is well inside the safe zone.
  • Receivables quality sub-score 100.0/100 — this metric indicates receivables themselves look clean by the scoring rules used here.
  • No accumulated losses and owner’s equity (excluding minority interest) is positive — the balance sheet shows retained earnings are not negative and equity is positive.
  • Director-deal registrations: 10 purchase registrations, 0 sale registrations, net registered volume +6.90% of shares outstanding — the disclosed registrations (not executed trades) show insider/related parties registering net purchases over the past year, which is a contemporaneous behavioral signal to record (registrations can repeat for the same holder).
Rủi ro sở hữu

HAX (Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh) holds 52.1% (control, disclosed 2026-06-30), with three individuals holding a further material block (11.3%, 9.4%, 6.2%, 6.0%). The shareholder base is therefore concentrated with a controlling listed parent (HAX) and several significant individual holders.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 note(s) and schedule(s) for prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables to confirm the 1.2% of total assets labeled as receivables outside the trade cycle.
  • Reconcile the components of total accruals in the cash-flow and balance-sheet reconciliation to verify the TATA = 0.2810 figure (total accruals / total assets) and inspect what contributed most to accruals.
  • Inspect the cash-flow statement and the operating cash conversion note for FY2025 to verify the Cash conversion = 0.0/100 result and to see timing differences between profit and cash receipts/payments.
  • Review related-party disclosure notes and the schedule of transactions with controlling shareholder HAX to understand the nature and terms of any intercompany balances or transactions given the 52.1% controlling stake.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
2/9
Yếu
Z-Score
4.38
Vùng an toàn
Sharpe
0.93
Dương
Tổng hợp
44
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.79×Gánh nặng lãi vay−32.35×Biên HĐKD0.00×Vòng quay1.95×Đòn bẩy1.42=ROE7.6%
Rủi ro giá
Động lượng
+553.0%
Biến động
123.3%
Mức sụt giảm tối đa
−69.2%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
13.73P/E
P/B
1.05
P/S
0.38
ROE
7.7%
ROA
5.8%
EPS
1.020
BVPS
13.362
Biên gộp
12.8%
Biên ròng
2.8%
D/E
0.30
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
2.15
Tăng trưởng DT
−7.8%
Tăng trưởng LN
−72.0%
EV/EBITDA
19.99
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
35,2 triệu
Vốn điều lệ
352 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Ô tô và phụ tùng
Lĩnh vực (ICB L3)
Ô tô và phụ tùng
Phân ngành
Sản xuất ô tô
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →