PTD
Công ty Cổ phần Thiết kế - Xây dựng - Thương mại Phúc Thịnh
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 9.100
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 8.765
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 47,9%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Xây dựng, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,3%phân vị 18
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,15×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company shows a high Beneish M‑Score of 0.4526 (95th percentile vs Vietnamese peers) with a notable year‑over‑year rise of +3.63, driven chiefly by a very high DSRI (2.6535) and a large SGI (2.0694). At the same time, several Beneish components (GMI 0.6667, AQI 0.2833, DEPI 0.9204, SGAI 0.4111, LVGI 0.8345) point to improving margins, lower asset‑quality redirection, slightly faster depreciation and reduced leverage; the Altman Z‑Score is 1.20 (distress zone) and the Piotroski F‑Score is 5/9 (neutral). Earnings‑quality sub-scores are weak overall (10.6/100), with particularly poor cash conversion, receivables and revenue quality (0.0/100 each).
- Beneish M‑Score 0.4526 (95th percentile vs VN peers): the M‑Score measures the likelihood of earnings manipulation signals relative to a model of financial ratios; being at the 95th percentile means this company is more aggressive on these signals than 95% of Vietnamese peers.
- Year‑over‑year M‑Score change +3.63: this measures how the pattern of the Beneish ratios moved year to year; a large positive change is a signal that accounting behavior has shifted materially (consecutive‑year M‑Scores have low persistence, so change itself is an important cue).
- DSRI 2.6535: the Days' Sales Receivables Index measures growth in receivables relative to sales; a DSRI well above 1 suggests receivables have grown faster than sales and can indicate revenue recognition or collectability concerns.
- TATA 0.1660: Total Accruals to Total Assets of 16.6% indicates material accruals relative to the asset base; high accruals can reduce earnings quality when cash conversion is weak.
- Earnings‑Quality Score 10.6/100 with Cash conversion 0/100, Receivables quality 0/100, Revenue quality 0/100 and Margin quality 0/100: these scores measure cash vs reported earnings, the realism of receivables, the sustainability of revenues and margins; values at or near zero are a concern for underlying cash and revenue quality.
- Altman Z‑Score 1.20 (distress zone): this score measures distance to bankruptcy using balance‑sheet and income variables; 1.20 places the company in the distressed category by the model's thresholds.
- GMI 0.6667: the Gross Margin Index (<1) measures whether gross margins improved year‑on‑year; a value below 1 suggests gross margins have improved rather than deteriorated.
- AQI 0.2833: the Asset Quality Index (<1) measures the shift toward higher‑risk assets (capitalized costs, intangibles, long‑term assets); a low AQI here indicates no increase in ‘risky’ asset capitalization relative to peers.
- DEPI 0.9204: Depreciation Index (<1) indicates an increase in depreciation rate (accelerated depreciation) rather than slowing depreciation, which can be a conservative signal on asset write‑down timing.
- SGAI 0.4111 and LVGI 0.8345: SGA expenses have grown more slowly than sales (SGAI <1) and leverage has decreased (LVGI <1), signals that operating expense growth and indebtedness are not rising.
- Piotroski F‑Score 5/9 (neutral fundamentals): the F‑Score aggregates profitability, leverage/liquidity, and operational efficiency signals; a mid‑range score indicates neither strong deterioration nor clear strength in the accounting fundamentals.
Ownership is highly concentrated: Công ty TNHH Hoàng Cát Tường holds 75.0% (institutional control), with three individual shareholders at 10.0%, 5.0% and 4.8% and a small 0.3% holder. Director‑deal registrations (7 sale registrations for 1,550,200 shares and 2 purchase registrations) are filings of intent rather than completed trades; the combination of a dominant 75% holder and multiple insider sale registrations is a governance signal to note in context.
- Compare the year‑end and quarterly notes to trade and non‑trade receivables: reconcile the receivables aging and the line items that comprise the 0.3% of total assets classified as 'receivables outside the trade cycle' (prepayments to suppliers, loans receivable, other long‑term receivables).
- Reconcile total accruals: inspect the cash flow statement vs. profit reconciliation and the line(s) used to compute TATA (total accruals to total assets) to see which accrual components (inventory, provisions, payables, deferred revenue) drive the 0.1660 figure.
- Review revenue recognition and related‑party notes: check the revenue note, contracts schedule and related‑party transaction disclosures for unusual timing, large year‑end sales, or receivables from related parties that could explain DSRI = 2.6535 and Revenue quality = 0/100.
- Inspect depreciation and fixed‑asset accounting policies and schedules: verify useful lives and accumulated depreciation to validate DEPI = 0.9204 (depreciation index) and to see if accelerated depreciation or re‑estimates occurred.
- Check director‑deal registration filings and the insider/large‑holder table: verify the dates, volumes (including the one sale registration without a declared volume), and counterparty identities in the exchange disclosure to match the 7 sales / 2 purchases registrations reported.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.07
- P/S
- 0.36
- ROE
- 1.7%
- ROA
- 0.4%
- EPS
- 82
- BVPS
- 8.570
- Biên gộp
- 9.9%
- Biên ròng
- 0.3%
- D/E
- 1.24
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.36
- Tăng trưởng DT
- +106.9%
- Tăng trưởng LN
- +105.4%
- EV/EBITDA
- 15.40
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 20,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 200 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT