PPE
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư PP Enterprise
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 21.900
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 22.203
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −0,41phân vị 18
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 10,1%phân vị 81
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,13×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company shows multiple accounting signals that warrant attention: a very high Beneish M-Score of 5.3678 (99th percentile vs Vietnamese peers) with a large year-over-year rise of +9.10 indicates the firm’s accounting profile is unusually aggressive relative to peers and has moved materially this year. At the same time liquidity and solvency metrics look mixed — Altman Z-Score is 8.40 (safe zone) while cash conversion over three years is weak at -0.41 (18th percentile), and earnings-quality sub-scores show strong accruals and receivables quality (96.0 and 100.0) but very poor margin and revenue quality (both 0.0).
- Beneish M-Score = 5.3678 (99th percentile vs VN peers; measures likelihood of earnings manipulation using eight accrual and performance ratios) and YoY change +9.10 (large upward move in the score; indicates material change in accounting signals year-over-year).
- SGI (Sales Growth Index) = 10.0000 (part of the M-Score set; extreme growth signal that can stress revenue recognition and related controls).
- AQI (Asset Quality Index) = 1.9627 (part of the M-Score; elevated value indicates a higher share of non-current or potentially less-productive assets such as other receivables, prepayments or intangible reclassifications).
- LVGI (Leverage Index) = 1.3548 (part of the M-Score; rising leverage relative to prior year can pressure profit reporting and off-balance arrangements).
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = -0.41 (18th percentile among Vietnamese non-financials; profits are not converting into cash and the company ranks low on this metric).
- Receivables outside the trade cycle = 10.1% of total assets (81st percentile; material amount of prepayments, loans receivable or long-term receivables relative to peers).
- Margin quality = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100 (earnings-quality sub-scores; both indicate concerns about the sustainability or reliability of reported margins and revenue flows).
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.0099 (non-zero accruals exist; while small in isolation, must be read with other signals such as weak cash conversion).
- Altman Z-Score = 8.40 (places the company in the safe zone for bankruptcy distance; a measure combining profitability, leverage, liquidity and activity).
- Accruals quality = 96.0/100 and Receivables quality = 100.0/100 (high scores; suggest reported accruals and receivables are of relatively high quality by the applied metrics).
- Piotroski F-Score = 4/9 (neutral fundamentals; not deeply negative on the basic nine-point operating/fundamental checklist).
- No statutory loss tests triggered under Decree 155/2020 Art.120(1)(e) (amended by Decree 245/2025) — the audited annual statements do not meet the exchange cancellation conditions listed in that rule.
Ownership is highly concentrated: an individual, Hoàng Việt, holds 44.5%, and two foreign institutional vehicles (ARO2O FINTECH 20.3% and Great Master Pte. Ltd. 19.3%) together control 39.6%, leaving limited public free float. Director-deal registrations between 2025-10-30 and 2026-10-30 show 2 sale registrations (95,200 shares across 2 registrants, one registration without a volume) and 4 purchase registrations (3 registrants, 4 without a volume); these are exchange-registered intentions to trade, not evidence of executed trades.
- Compare the FY2025 notes/schedule for 'Other receivables' and 'Prepayments' to the balance-sheet line to verify the composition of the 10.1% of total assets reported as receivables outside the trade cycle.
- Reconcile operating cash flow and profit in the cash-flow note and management discussion to trace the drivers of the three-year cash conversion ratio of -0.41 (identify non-cash items, working-capital movements and related-party cash flows).
- Inspect the revenue recognition policy note and the revenue schedule for FY2025 to explain the SGI = 10.0000 and the revenue-quality = 0.0 score (look for one-off sales, related-party sales, contract terms, or timing differences).
- Review the capital and reserves note (paid-in capital and retained earnings) and the accumulated losses disclosure to confirm accumulated losses = 0.13x paid-in capital and to verify the parent profit/loss history (0 consecutive years of net loss up to FY2025).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 2.52
- P/S
- 0.38
- ROE
- 6.0%
- ROA
- 4.7%
- EPS
- 381
- BVPS
- 8.699
- Biên gộp
- 1.4%
- Biên ròng
- 0.9%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.84
- Tăng trưởng DT
- +3492.3%
- Tăng trưởng LN
- −55.2%
- EV/EBITDA
- 54.43
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 3,6 triệu
- Vốn điều lệ
- 36,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Tư vấn & Hỗ trợ Kinh doanh
- Phân ngành
- Tư vấn & Hỗ trợ KD
- Loại hình công ty
- CT