Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 5.800
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 8.135
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 4,34phân vị 89
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 39,2%phân vị 97
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company shows multiple signals of aggressive accounting relative to Vietnamese peers: a Beneish M-Score of 1.6464 (97th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year rise of +4.36, driven by a high DSRI (2.2668) and AQI (10.0000). At the same time, accruals and cash-conversion measures score strongly (accruals quality 100/100; cash conversion 100/100) while other earnings-quality components (receivables quality 0/100; margin quality 6.4/100; revenue quality 21.9/100) and an Altman Z-Score of 1.72 (distress zone) point to mixed financial health and collection/prepayment concentration.
- Beneish M-Score = 1.6464 (measures the likelihood of earnings manipulation signals); this is at the 97th percentile among Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting) and increased by +4.36 year-over-year.
- DSRI (Days’ Sales in Receivables Index) = 2.2668 (measures acceleration of receivables relative to sales), indicating receivables and revenue timing differences.
- AQI (Asset Quality Index) = 10.0000 (measures shifts into non-current or less-liquid assets that can hide expenses), an unusually high value.
- Receivables outside the trade cycle = 39.2% of total assets (measures prepayments, loans receivable and other long-term receivables outside normal trade), at the 97th percentile versus Vietnamese non-financial companies.
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 4.34 (measures how much reported profit converts to cash), at the 89th percentile for Vietnam (high value here indicates profit is not turning into operating cash).
- Margin quality = 6.4/100 and Revenue quality = 21.9/100 (measure persistence and cash/earnings consistency of margins and revenue), both very low, suggesting earnings and top-line are of low quality.
- Altman Z-Score = 1.72 (measures distance to bankruptcy; this is in the 'distress' zone, indicating financial stress on the metrics embedded in the Z-Score).
- Accruals quality = 100.0/100 (measures proportion of earnings explained by accruals vs cash; a high score indicates earnings are not driven by accruals).
- Cash conversion score = 100.0/100 (aside from the 3-year aggregate metric above, the earnings-quality component rates the firm highly on short-term cash vs earnings consistency).
- Piotroski F-Score = 6/9 (measures fundamentals across profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency; 6 is a neutral-to-favorable score).
- SGI (Sales Growth Index) = 0.5720 (measures sales growth; a value below 1 indicates declining sales growth pressure on the manipulation model) and SGAI = 0.8693 (measures increase in selling, general & admin expense relative to sales), neither are extreme in the direction typically associated with aggressive upward earnings manipulation.
Ownership is highly concentrated among individuals: Huỳnh Văn Quảng 24.8%, Vũ Thị Loan 19.4%, Nguyễn Văn Út 9.2%, plus other sizeable individual holders (6.9% and 6.5%). Director-deal registrations between 2025-10-30 and 2026-10-30 show 2 sale registrations and 12 purchase registrations (these are intentions registered with the exchange, not executed trades).
- Compare the line items that constitute 'receivables and other long-term receivables' in the FY2025 balance sheet to the related-party and loans/advances notes to quantify the 39.2% of total assets classified outside the normal trade cycle.
- Reconcile operating cash flow and net profit in the consolidated cash flow statement and the profit & loss to verify the 3-year cash-conversion ratio (operating cash flow / net profit = 4.34) and identify the drivers of low cash conversion into operating cash.
- Inspect the composition of 'asset quality' movements in the notes (additions to long-term receivables, prepayments, intangible or other non-current assets) to see what produces the AQI = 10.0000 and DEPI = 1.2293 (depreciation index).
- Review the revenue recognition policy note and the schedule of receivables aging to assess the high DSRI = 2.2668 and the revenue-quality score (21.9/100), focusing on timing of sales, returns, rebates and any related-party revenue.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.51
- P/S
- 0.44
- ROE
- 1.7%
- ROA
- 1.0%
- EPS
- 199
- BVPS
- 11.587
- Biên gộp
- 3.6%
- Biên ròng
- 1.5%
- D/E
- 0.45
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.78
- Tăng trưởng DT
- −42.8%
- Tăng trưởng LN
- +149.7%
- EV/EBITDA
- 19.09
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 9,5 triệu
- Vốn điều lệ
- 94,6 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hóa chất
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hóa chất
- Phân ngành
- Nhựa, cao su & sợi
- Loại hình công ty
- CT