Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 12.500
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 12.869
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 7 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,5%phân vị 23
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is -2.0586 (64th percentile among Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +2.68, indicating accounting measures have moved toward more aggressive relative to peers even though the absolute M-Score is below the US -1.78 cutoff. Earnings-quality metrics are mixed: an overall score 67.5/100 with perfect accruals quality (100/100) and strong cash conversion (83.8/100) but weak margin quality (0/100) and middling receivables quality (57.2/100). The Altman Z-Score is 3.86 (in the safe/bankruptcy-distance zone) and the Piotroski F-Score is 6/9 (neutral).
- Beneish M-Score -2.0586 with Vietnam peer percentile 64th: the M-Score moved +2.68 year-over-year, which signals a notable change in the pattern of the eight variables Beneish uses (DSRI, GMI, AQI, SGI, DEPI, SGAI, LVGI, TATA).
- Days Sales Receivable Index (DSRI) = 1.0821: receivables are rising faster than sales, which can indicate collection pressure or timing differences in revenue recognition relative to the prior year.
- Gross Margin Index (GMI) = 1.1376 and Margin Quality = 0.0/100: gross margins have deteriorated year-over-year (GMI > 1 means gross margin fell), and the margin-quality component scores very poorly, suggesting profitability per sale has weakened.
- Leverage/Volume Growth Index (LVGI) = 1.1027 and Sales Growth Index (SGI) = 1.2590: the company is growing sales (SGI > 1) while leverage/volume measures also rose, which in combination with falling margins can pressure cash generation.
- Receivables outside the trade cycle = 0.5% of total assets (23rd percentile vs VN non-financials): although small in absolute terms, this is an item to monitor because it includes prepayments, loans receivable and long-term receivables that sit outside ordinary trade receivables.
- Accruals quality = 100.0/100: accrual-based distortions appear low according to the accruals component of the earnings-quality score.
- Cash conversion = 83.8/100: the company converts reported earnings into cash reasonably well relative to peers.
- Total Accruals to Total Assets (TATA) = -0.0009: near zero TATA supports the high accruals-quality score (low net accruals relative to assets).
- Altman Z-Score = 3.86: the firm is in the safe zone on the Altman bankruptcy-distance metric, suggesting distance from financial distress under that model.
- Piotroski F-Score = 6/9: fundamentals are neutral-to-favorable on profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency tests captured by Piotroski.
Ownership is highly concentrated: Cao Thanh Trường holds 49.0% and the next largest holder is 11.8%, with three other individuals holding 5.0%, 5.0% and 3.3%. Director-deal disclosures for 2025-10-30 to 2026-10-30 show 0 sale registrations and 2 purchase registrations (2 traders; both without volume), where registrations are intentions disclosed to the exchange rather than executed trades.
- Compare the schedule/note for trade receivables with the related-party note and the line items for prepayments, loans receivable and other long-term receivables to reconcile the 0.5% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Review the consolidated statement of profit or loss and the notes on gross margin drivers to understand the components behind GMI = 1.1376 and the Margin Quality = 0.0/100 (e.g., cost of goods sold movements, one-off items, product mix changes).
- Examine the cash-flow statement and the cash-flow from operating activities reconciliation to validate the Cash Conversion (83.8/100) and the near-zero TATA (−0.0009) implied by low accruals.
- Inspect the related‑party transactions note and any schedule of group/company loans or guarantees to check whether growth (SGI = 1.2590) and increases in leverage/volume (LVGI = 1.1027) are accompanied by intra-group funding or off-cycle receivables.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.19
- P/S
- 0.50
- ROE
- 3.8%
- ROA
- 2.5%
- EPS
- 401
- BVPS
- 10.690
- Biên gộp
- 16.7%
- Biên ròng
- 1.6%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.35
- EV/EBITDA
- 9.20
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 4,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 40,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Vật liệu xây dựng & Nội thất
- Loại hình công ty
- CT