Về trang chủ

PCM

Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Bưu điện

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuUPCOMCT
12.500
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+3.0%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
12.500
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
12.869

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→1.88B
EV/EBITDA hợp lý→9.8x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→12.500
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+3.0%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
12.869
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA1.9 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục202620252024202320222021202020192018201720162015
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·5448506261677375868170
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·465841059942
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·64300000000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·3223253132364846545345
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·0,30,010,10,630,7120,80,72
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·1215162325212120232324
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·1517182325212120232324
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,50,10,90,80,40,10,1000,050,07
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·1213131416182123242628
Tài sản cố định (tỷ VND)
·1213131416182023242628
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·1212131416182022242628
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0,070,070,070,070,070,070,070,070,070,070,07
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·000,010,10,30,40,30,400,010,02
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·000,010,10,30,40,30,4000
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·666063767885949811010798
Nợ phải trả (tỷ VND)
·2420131718233035484739
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·2319131617222934474638
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0000,92342344
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·310,20,820,30,30,50,711
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·10,90,70,90,90,91,00,80,90,80,9
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·4240495960636463636059
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·4240495960636463636059
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·4040404040404040404040
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·0047777771010
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·11111111111
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·2−9−10−3−20,110,50,03−5−6
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·666063767885949811010798
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·4040404040404040404040
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
68
Khá
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
84
Khoản phải thu
57
Ổn định biên lợi nhuận
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −2.06 · phân vị 64 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +2.68
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.082
GMI
1.138
AQI
1.000
SGI
1.259
DEPI
0.955
SGAI
0.505
TATA
−0.001
LVGI
1.103

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,5%phân vị 23
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company's Beneish M-Score is -2.0586 (64th percentile among Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +2.68, indicating accounting measures have moved toward more aggressive relative to peers even though the absolute M-Score is below the US -1.78 cutoff. Earnings-quality metrics are mixed: an overall score 67.5/100 with perfect accruals quality (100/100) and strong cash conversion (83.8/100) but weak margin quality (0/100) and middling receivables quality (57.2/100). The Altman Z-Score is 3.86 (in the safe/bankruptcy-distance zone) and the Piotroski F-Score is 6/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -2.0586 with Vietnam peer percentile 64th: the M-Score moved +2.68 year-over-year, which signals a notable change in the pattern of the eight variables Beneish uses (DSRI, GMI, AQI, SGI, DEPI, SGAI, LVGI, TATA).
  • Days Sales Receivable Index (DSRI) = 1.0821: receivables are rising faster than sales, which can indicate collection pressure or timing differences in revenue recognition relative to the prior year.
  • Gross Margin Index (GMI) = 1.1376 and Margin Quality = 0.0/100: gross margins have deteriorated year-over-year (GMI > 1 means gross margin fell), and the margin-quality component scores very poorly, suggesting profitability per sale has weakened.
  • Leverage/Volume Growth Index (LVGI) = 1.1027 and Sales Growth Index (SGI) = 1.2590: the company is growing sales (SGI > 1) while leverage/volume measures also rose, which in combination with falling margins can pressure cash generation.
  • Receivables outside the trade cycle = 0.5% of total assets (23rd percentile vs VN non-financials): although small in absolute terms, this is an item to monitor because it includes prepayments, loans receivable and long-term receivables that sit outside ordinary trade receivables.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 100.0/100: accrual-based distortions appear low according to the accruals component of the earnings-quality score.
  • Cash conversion = 83.8/100: the company converts reported earnings into cash reasonably well relative to peers.
  • Total Accruals to Total Assets (TATA) = -0.0009: near zero TATA supports the high accruals-quality score (low net accruals relative to assets).
  • Altman Z-Score = 3.86: the firm is in the safe zone on the Altman bankruptcy-distance metric, suggesting distance from financial distress under that model.
  • Piotroski F-Score = 6/9: fundamentals are neutral-to-favorable on profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency tests captured by Piotroski.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated: Cao Thanh Trường holds 49.0% and the next largest holder is 11.8%, with three other individuals holding 5.0%, 5.0% and 3.3%. Director-deal disclosures for 2025-10-30 to 2026-10-30 show 0 sale registrations and 2 purchase registrations (2 traders; both without volume), where registrations are intentions disclosed to the exchange rather than executed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the schedule/note for trade receivables with the related-party note and the line items for prepayments, loans receivable and other long-term receivables to reconcile the 0.5% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
  • Review the consolidated statement of profit or loss and the notes on gross margin drivers to understand the components behind GMI = 1.1376 and the Margin Quality = 0.0/100 (e.g., cost of goods sold movements, one-off items, product mix changes).
  • Examine the cash-flow statement and the cash-flow from operating activities reconciliation to validate the Cash Conversion (83.8/100) and the near-zero TATA (−0.0009) implied by low accruals.
  • Inspect the related‑party transactions note and any schedule of group/company loans or guarantees to check whether growth (SGI = 1.2590) and increases in leverage/volume (LVGI = 1.1027) are accompanied by intra-group funding or off-cycle receivables.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
6/9
Trung bình
Z-Score
3.86
Vùng an toàn
Sharpe
−0.03
Âm
Tổng hợp
12
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.79×Gánh nặng lãi vay1.01×Biên HĐKD0.02×Vòng quay1.51×Đòn bẩy1.57=ROE3.8%
Rủi ro giá
Động lượng
+0.0%
Biến động
193.2%
Mức sụt giảm tối đa
−64.9%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
31.77P/E
P/B
1.19
P/S
0.50
ROE
3.8%
ROA
2.5%
EPS
401
BVPS
10.690
Biên gộp
16.7%
Biên ròng
1.6%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
2.35
EV/EBITDA
9.20
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
4,0 triệu
Vốn điều lệ
40,0 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Vật liệu xây dựng & Nội thất
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →