Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 18.100
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 17.341
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 52,8%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,88phân vị 73
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 4,0%phân vị 62
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company's Beneish M-Score is -1.2577 (84th percentile among Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.33, signalling that its underlying accounting signals have become more aggressive relative to peers. The largest single driver is a high DSRI (2.7522) and weak receivables/revenue quality (receivables quality 0/100; revenue quality 0/100), while accruals and cash-conversion metrics are strong (accruals quality 100/100; cash conversion 100/100) and solvency/fundamentals look healthy (Altman Z = 23.81; Piotroski F = 7/9).
- Beneish DSRI = 2.7522: DSRI (Days Sales Receivables Index) measures whether receivables are growing faster than sales; 2.7522 is very high and is the key contributor to the elevated M-Score.
- Revenue quality = 0.0/100 and Receivables quality = 0.0/100: these earnings-quality components indicate revenue and receivable patterns that score poorly on the model's heuristics (suggesting revenue recognition or receivable composition issues).
- M-Score percentile 84th among Vietnamese peers and YoY change +1.33: while the absolute -1.2577 is above the original US cutoff, the high peer percentile and a sizeable year-on-year increase indicate the company's accounting signals have moved toward more aggressive patterns relative to its Vietnamese peer group.
- Accruals quality = 100.0/100: the accruals component scores perfectly, indicating low suspicious accrual behaviour by the model's measures.
- Cash conversion = 100.0/100 and three-year cash conversion = 1.88 (73rd percentile): operating cash flow covers reported profit (ratio 1.88), and the cash-conversion score itself is perfect, so profits are being converted into cash on the headline metric used here.
- Altman Z-Score = 23.81: Altman Z indicates a large distance from bankruptcy risk (the model's safe zone).
- Piotroski F-Score = 7/9: the firm shows generally strong accounting and operating fundamentals on Piotroski's nine-point test.
Ownership is concentrated in a few individuals: Đỗ Thanh Hải holds 21.5% and three other individuals hold 4.8%, 4.5% and 4.0% respectively, with the top five shareholders together holding a substantial block. No director-deal registrations were supplied in the data provided (registrations, if any, would be exchange filings rather than executed trades).
- Compare the components of trade receivables and 'receivables outside the trade cycle' in the notes (prepayments, loans receivable, long-term receivables) to the balance-sheet totals and to the DSRI calculation to verify what is driving the DSRI = 2.7522.
- Reconcile revenue by segment and the revenue recognition policy note against the accounts receivable ageing and related-party schedules to see whether growth in receivables reflects timing, related-party flows, or extended customer credit.
- Trace operating cash flow reconciling items in the cash-flow statement and the notes (non-cash items, changes in working capital) to confirm the cash-conversion behaviour (three-year cash conversion = 1.88) that contrasts with weak revenue/receivables scores.
- Check the equity and loss disclosures (statement of changes in equity, retained earnings note) and the auditor's report for any emphasis-of-matter; verify statutory loss test lines: the FY2025 audited statements do not meet any of the Decree 155/2020 (as amended) listed criteria.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.79
- P/S
- 3.38
- ROE
- 7.1%
- ROA
- 6.6%
- EPS
- 749
- BVPS
- 10.887
- Biên gộp
- 23.9%
- Biên ròng
- 13.5%
- D/E
- 0.01
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 7.01
- Tăng trưởng DT
- −24.6%
- Tăng trưởng LN
- +53.4%
- EV/EBITDA
- 16.30
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 27,2 triệu
- Vốn điều lệ
- 272 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hóa chất
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hóa chất
- Phân ngành
- Nhựa, cao su & sợi
- Loại hình công ty
- CT