Về trang chủ

ONW

Công ty Cổ phần Tập đoàn ONW

Việt NamNgành chu kỳDu lịch và Giải tríDu lịch & Giải tríUPCOMCT
6.000
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
−4.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
6.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
5.748

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Du lịch và Giải trí→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Du lịch và Giải trí” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→6.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→−4.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
5.748
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDAyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục202620252024202320222021202020192018201720162015
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·3970,20,020,1·0,20,89108
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·0,60,100,020,010,02·0,060,030,40,020,06
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·100,2860.1550·00000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·357000,1·0,20,89108
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·260,090,010,010,03·22120,8
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·10000·00000
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·10000·00000
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,400,010,010,00·000,030,010,1
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·50000·010,922
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·00000·00,040,200
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·00000·00,040,200
Tài sản cố định (tỷ VND)
·50000·000,000,010,03
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·50000·000,000,010,03
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·00000·010,722
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·00000·010,711
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·4470,20,020,1·0,22101210
Nợ phải trả (tỷ VND)
·4170,50,40,5·12532
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·3770,50,40,5·12532
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·350,70,50,10·000,0910,7
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·000,0400·00,3000
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·40000·00,1000
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·40000·00,1000
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·30,1−0,3−0,4−0,4·−10,1588
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·30,1−0,3−0,4−0,4·−10,1588
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·2020202020·2020202020
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−17−20−20−20−20·−21−20−15−12−11
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·4470,20,020,1·0,22101210
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·2020202020·2020202020

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
0
Kém
Chất lượng dồn tích
0
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 5.28 · phân vị 99 so với doanh nghiệp Việt Nam
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
6.220
GMI
0.145
AQI
1.000
SGI
0.791
DEPI
1.000
SGAI
2.164
TATA
0.807
LVGI
0.950

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−9,93phân vị 3
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
59,3%phân vị 99
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,85×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The forensic indicators point to materially aggressive accounting signals: a Beneish M-Score of 5.2758 (99th percentile versus Vietnamese peers) driven by a very high DSRI (6.2199) and large SGAI (2.1640), and an Earnings-Quality score of 0/100 across all subcomponents. Financial distress measures are weak: an Altman Z-Score of 0.39 (distress zone) while operational cash conversion over three years is -9.93 (3rd percentile).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = 5.2758 (99th percentile vs Vietnamese peers). The M-Score is a composite that screens for earnings manipulation risk; against Vietnamese peers this score is extremely high (note the -1.78 US cutoff is not directly transferable).
  • DSRI (Days Sales in Receivables Index) = 6.2199. DSRI measures changes in receivables relative to sales — a very large reading indicates receivables (or revenue recognition patterns) have grown much faster than reported sales.
  • SGAI (Sales, General & Administrative index) = 2.1640. SGAI measures changes in operating expenses relative to sales — this elevated value suggests operating expense behavior that departs from peers or past trends.
  • AQI and DEPI = 1.0000 each. AQI (asset quality index) = 1.0000 flags changes in the composition of assets (growth in non-current/other assets such as prepayments, loans receivable or capitalised costs). DEPI (depreciation index) = 1.0000 indicates changes in depreciation policy or estimates that affect reported profit.
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.8068. TATA measures accruals intensity; a high positive number indicates profits are being supported by accruals rather than cash.
  • Earnings-Quality Score = 0.0/100 with Accruals quality 0.0/100, Cash conversion 0.0/100, Receivables quality 0.0/100, Margin quality 0.0/100. These component scores indicate extremely poor measured earnings quality by the chosen framework.
  • Altman Z-Score = 0.39 (distress zone). The Z-Score estimates bankruptcy distance; 0.39 places the company in the distress range used by the model.
  • Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -9.93 (3rd percentile). This shows reported profits have not converted into operating cash flow over the last three years.
  • Receivables outside the trade cycle = 59.3% of total assets (99th percentile). A very large share of assets are ‘non-trade’ receivables (prepayments to suppliers, loans receivable, long-term receivables), which increases reliance on related-party balances or non-core claims.
  • Accumulated losses = 0.85 × paid-in capital. The balance sheet shows retained losses amounting to 85% of paid-in capital, a material accumulated loss position.
Tín hiệu tích cực
  • Piotroski F-Score = 5/9. The Piotroski score is neutral (neither strongly healthy nor strongly weak) on nine fundamental signals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency).
  • SGI (Sales Growth Index) = 0.7908 (below 1). SGI < 1 indicates reported sales have not accelerated relative to the prior year, which reduces one common motive for aggressive revenue recognition tied to rapid growth.
  • LVGI (Leverage/Volume/Goodwill index) = 0.9497 (near 1). LVGI close to 1 suggests no extreme change in leverage or goodwill write-offs in the M-Score components.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated in a small group of individuals: three shareholders hold 23.2%, 21.8% and 20.3% respectively, and the top five together control ~82% (top five: 23.2%, 21.8%, 20.3%, 8.9%, 7.9%). Director-deal disclosures show 1 sale registration and 4 purchase registrations (436,200 shares total, with most registrations without specified volumes) between 2025-10-30 and 2026-10-30 — these are registered intentions with the exchange, not executed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 schedule or note that discloses 'receivables and prepayments' to the balance-sheet line for total assets to verify the 59.3% of total assets classified as receivables outside the trade cycle and identify counterparty types (related parties, suppliers, employees).
  • Reconcile the cash-flow statement (operating cash flows) and the income-statement net profit for the last three years to reproduce the cash-conversion ratio of -9.93 and trace major reconciling items (non-cash accruals, changes in working capital, one-offs).
  • Review the related-party transactions note for loans receivable, advances to suppliers, guarantees or other off-cycle claims to assess the composition behind the high DSRI (6.2199) and AQI = 1.0000.
  • Inspect the equity/retained-earnings line and the auditor’s report/notes to confirm accumulated losses equal 0.85× paid-in capital and to see whether any statutory or disclosure items reference the company’s listing status (note: the statutory loss test for HOSE/HNX delisting does not apply on UPCoM).

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
0.39
Vùng nguy hiểm
Sharpe
0.50
Dương
Tổng hợp
18
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.82×Gánh nặng lãi vay0.99×Biên HĐKD0.15×Vòng quay0.52×Đòn bẩy14.99=ROE95.7%
Rủi ro giá
Động lượng
−7.9%
Biến động
136.0%
Mức sụt giảm tối đa
−37.9%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
11.84P/E
P/B
11.33
P/S
1.45
ROE
183.5%
ROA
10.9%
EPS
507
BVPS
530
Biên gộp
21.6%
Biên ròng
12.3%
D/E
13.24
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.05
EV/EBITDA
15.57
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
5,5 triệu
Vốn điều lệ
55,0 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Du lịch và Giải trí
Lĩnh vực (ICB L3)
Du lịch & Giải trí
Phân ngành
Dịch vụ giải trí
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →