Về trang chủ

NDW

Công ty Cổ phần Cấp nước Nam Định

Việt NamTiện íchĐiện, nước & xăng dầu khí đốtNước & Khí đốtUPCOMCT
19.400
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+8.4%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
19.400
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
21.034

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Điện, nước & xăng dầu khí đốt→Utility
Classified as utility because ICB sector “Điện, nước & xăng dầu khí đốt” maps to the utility group.
Mô hìnhDDM 3 giai đoạn
Giá trị = Tổng của [DPS × (1+g)^t / (1+Ke)^t] + Cổ tức cuối kỳ / (Ke − g_terminal)

DDM định giá cổ phiếu từ cổ tức tiền mặt dự kiến, quy về hiện tại theo chi phí vốn chủ sở hữu. Phiên bản ba giai đoạn mô phỏng ba năm tăng trưởng cao, ba năm chuyển tiếp và giai đoạn tăng trưởng ổn định từ năm thứ bảy.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiện ích được điều tiết thường có chính sách cổ tức ổn định và tỷ lệ chi trả cao. Dòng cổ tức đã công bố là dữ liệu trực tiếp cho mô hình này.

Cách hoạt động

Sử dụng cổ tức tiền mặt trung vị 3 năm gần nhất từ các sự kiện doanh nghiệp; doanh nghiệp chưa có lịch sử cổ tức được tính 50% EPS trung vị. 3 giai đoạn: tăng trưởng cao (3 năm theo tỷ lệ ước tính), chuyển tiếp (3 năm giảm tuyến tính), cuối kỳ (vĩnh viễn ở mức tăng trưởng dài hạn của ngành). Chiết khấu theo chi phí vốn chủ sở hữu (CAPM). Tỷ lệ chi trả trên 40% lợi nhuận là điều kiện để độ tin cậy mô hình đạt mức cao.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiện ích được điều tiết, công ty điện và công ty cấp nước có chính sách cổ tức ổn định và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
1.227
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
12.48%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental equity blend3.50%
3
Tham số mô hình
Nguồn DPS:Cổ tức thực tế
DPS→860
Tỷ lệ chi trả cổ tức→89.1%
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→19.400
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+8.4%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
21.034
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Growth rate3.50%growth method: fundamental equity blend
Dividend per share860dps source: eventspayout ratio: 89.09
Phục vụ định giá:Tăng trưởngTham số mô hình
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·130111106881031097478111756568
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)
·388379615793423329201316
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)
·13000001000000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·571153205532151397
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·30710,41253277443
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·161621202010151365413739
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·191925242416161365413739
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·70,80,447120,0020,266
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·000000000065
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·432361376410397372429414223206213216
Tài sản cố định (tỷ VND)
·336326346384302349402383220203213214
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·335326346384301349401382220203212213
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·000000000000,5
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0,60,20,40,60,40,50,20,40000
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·000001100000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·1817141213192628210,82
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·1817141213192628210,82
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·563472482498500481503493335281278283
Nợ phải trả (tỷ VND)
·156104114128112106133132149117119132
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·1025964746046558175606169
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)
·2141451116233730243429
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·2256843246614
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·544450545261785175575963
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)
·302024273243595175575860
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·406368368370388375370360185164159152
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·406368368370388375370360169145136126
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·343343343343343343343343156133115115
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·1312109851,007766
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·51141619372826175431
Nguồn kinh phí và quỹ khác (tỷ VND)
·0000000016192326
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·563472482498500481503493335281278283
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·343343343343343343343343156133115115

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
61
Khá
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
100
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
100
Chất lượng doanh thu
7

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 1.05 · phân vị 96 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +2.78
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
5.099
GMI
0.970
AQI
2.325
SGI
0.998
DEPI
1.023
SGAI
1.138
TATA
−0.129
LVGI
1.405

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
2,87phân vị 84
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
5,4%phân vị 69
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company's Beneish M-Score is 1.0497 (96th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +2.78, indicating its accounting profile is more aggressive than most Vietnamese peers and has moved materially this year. Specific Beneish components show a very large DSRI (5.0988, suggesting sales/receivable timing or recognition differences) and elevated receivable-related signals (AQI 2.3248, LVGI 1.4046); at the same time, reported accruals and cash-conversion metrics look strong (TATA -0.1293 and cash-conversion sub-scores are high), while the earnings-quality composite scores flag very low receivables quality (0.0/100) and revenue quality (6.6/100) but strong accruals, cash conversion and margins. The Altman Z-Score is 2.84 (grey zone) and the Piotroski F-Score is 5/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score 1.0497 (96th percentile vs Vietnamese peers; higher indicates more aggressive accounting relative to peers). Note: the -1.78 US cutoff is not fully applicable in Vietnam; use the peer percentile and the YoY change (+2.78) as stronger cues.
  • DSRI (Days’ Sales Receivable Index) = 5.0988. DSRI measures the change in receivables relative to sales; a value this large signals receivables growing far faster than sales or sales being recognized ahead of cash collection.
  • Receivables quality = 0.0/100 and Revenue quality = 6.6/100 in the earnings-quality composite. These scores measure the likelihood that revenues and receivables reflect sustainable, cash-backed business activity; both are very low for this company.
  • AQI (Asset Quality Index) = 2.3248. AQI measures the rise in non-current and potentially less-productive assets (e.g., capitalized costs, long-term receivables); an elevated AQI supports concern about capitalization or reclassification of items that can inflate profits.
  • LVGI (Leverage Index variant) = 1.4046 and DEPI (Depreciation Index) = 1.0233. These indicate rising leverage pressures and a small change in depreciation policy that could affect reported profit timing.
  • Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3-year) = 2.87 (84th percentile among VN non-financials). This measures how much reported profit turns into cash; a value >1 means profit exceeds operating cash generation and is high versus peers (low cash conversion).
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 100.0/100. This measures the extent of accrual-based adjustments; a perfect score indicates low abnormal accruals in the reported period.
  • Cash conversion subscore = 100.0/100 (earnings-quality components) — despite the 3-year aggregated cash-conversion ratio noted above, the earnings-quality model flags recent accrual/cash relationships as clean.
  • Margin quality = 100.0/100. This measures stability and plausibility of margins versus historical and peer patterns; the company scores strongly here.
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = -0.1293. TATA is a measure of accruals relative to assets; a negative value often indicates conservative recognition (accruals reducing reported earnings) rather than income-inflating accruals.
  • SGI (Sales Growth Index) = 0.9978 and GMI (Gross Margin Index) = 0.9701. SGI near 1.0 indicates stable sales growth year on year; GMI <1 suggests gross margins have not deteriorated versus the prior year.
Rủi ro sở hữu

Reported shareholdings show dominant state ownership: Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nam Định 49.5% and Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Ninh Bình 49.5%, indicating state/official control or influence is concentrated. Additional named shareholders include Công ty Cổ Phần Du Lịch Nam Định 18.5%, NTP 13.5% and Setfil 5.0%; these reported stakes as provided exceed 100% when summed, so please reconcile the exact holdings and any cross-holdings or group ownership in the company’s shareholder register and disclosures. No director-deal registrations were supplied in the data provided.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the year-end trade receivables and the 'other long-term receivables / loans to related parties' lines in the balance sheet and the notes to the receivables schedule to quantify the components behind the large DSRI and the 5.4% of assets reported as receivables outside the trade cycle.
  • Reconcile revenue recognition policies (note on revenue) with the sales/receivables ageing schedule: check the note that explains revenue cut-off and the ageing of receivables to see if there are recent changes in terms, factoring, or related-party timing.
  • Inspect the note(s) describing 'other non-current assets' and capitalized costs to understand what drives AQI = 2.3248 (look for prepayments to suppliers, capitalized interest, or long-term deposits/advances to related parties).
  • Review the statement of cash flows and the reconciliation of net profit to operating cash flow (the operating cash-flow-to-net-profit schedule and any cash conversion note) to see drivers of the 3-year cash conversion = 2.87 and to cross-check working-capital movements.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
2.84
Vùng cảnh báo
Sharpe
2.34
Trên 1
Tổng hợp
24
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.89×Gánh nặng lãi vay1.03×Biên HĐKD0.12×Vòng quay0.49×Đòn bẩy1.38=ROE7.6%
Rủi ro giá
Động lượng
+108.1%
Biến động
71.3%
Mức sụt giảm tối đa
−2.5%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
21.37P/E
P/B
1.63
P/S
2.40
ROE
8.0%
ROA
6.0%
EPS
908
BVPS
11.876
Biên gộp
34.5%
Biên ròng
11.2%
D/E
0.13
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.28
Tăng trưởng DT
−0.2%
Tăng trưởng LN
−7.2%
EV/EBITDA
7.50
Tỷ suất cổ tức
1.2%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
34,2 triệu
Vốn điều lệ
342 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Điện, nước & xăng dầu khí đốt
Lĩnh vực (ICB L3)
Nước & Khí đốt
Phân ngành
Nước
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →