NDW
Công ty Cổ phần Cấp nước Nam Định
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 19.400
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 21.034
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 5 thg 9, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DDM định giá cổ phiếu từ cổ tức tiền mặt dự kiến, quy về hiện tại theo chi phí vốn chủ sở hữu. Phiên bản ba giai đoạn mô phỏng ba năm tăng trưởng cao, ba năm chuyển tiếp và giai đoạn tăng trưởng ổn định từ năm thứ bảy.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiện ích được điều tiết thường có chính sách cổ tức ổn định và tỷ lệ chi trả cao. Dòng cổ tức đã công bố là dữ liệu trực tiếp cho mô hình này.
Sử dụng cổ tức tiền mặt trung vị 3 năm gần nhất từ các sự kiện doanh nghiệp; doanh nghiệp chưa có lịch sử cổ tức được tính 50% EPS trung vị. 3 giai đoạn: tăng trưởng cao (3 năm theo tỷ lệ ước tính), chuyển tiếp (3 năm giảm tuyến tính), cuối kỳ (vĩnh viễn ở mức tăng trưởng dài hạn của ngành). Chiết khấu theo chi phí vốn chủ sở hữu (CAPM). Tỷ lệ chi trả trên 40% lợi nhuận là điều kiện để độ tin cậy mô hình đạt mức cao.
Các doanh nghiệp tiện ích được điều tiết, công ty điện và công ty cấp nước có chính sách cổ tức ổn định và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 2,87phân vị 84
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 5,4%phân vị 69
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is 1.0497 (96th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +2.78, indicating its accounting profile is more aggressive than most Vietnamese peers and has moved materially this year. Specific Beneish components show a very large DSRI (5.0988, suggesting sales/receivable timing or recognition differences) and elevated receivable-related signals (AQI 2.3248, LVGI 1.4046); at the same time, reported accruals and cash-conversion metrics look strong (TATA -0.1293 and cash-conversion sub-scores are high), while the earnings-quality composite scores flag very low receivables quality (0.0/100) and revenue quality (6.6/100) but strong accruals, cash conversion and margins. The Altman Z-Score is 2.84 (grey zone) and the Piotroski F-Score is 5/9 (neutral).
- Beneish M-Score 1.0497 (96th percentile vs Vietnamese peers; higher indicates more aggressive accounting relative to peers). Note: the -1.78 US cutoff is not fully applicable in Vietnam; use the peer percentile and the YoY change (+2.78) as stronger cues.
- DSRI (Days’ Sales Receivable Index) = 5.0988. DSRI measures the change in receivables relative to sales; a value this large signals receivables growing far faster than sales or sales being recognized ahead of cash collection.
- Receivables quality = 0.0/100 and Revenue quality = 6.6/100 in the earnings-quality composite. These scores measure the likelihood that revenues and receivables reflect sustainable, cash-backed business activity; both are very low for this company.
- AQI (Asset Quality Index) = 2.3248. AQI measures the rise in non-current and potentially less-productive assets (e.g., capitalized costs, long-term receivables); an elevated AQI supports concern about capitalization or reclassification of items that can inflate profits.
- LVGI (Leverage Index variant) = 1.4046 and DEPI (Depreciation Index) = 1.0233. These indicate rising leverage pressures and a small change in depreciation policy that could affect reported profit timing.
- Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3-year) = 2.87 (84th percentile among VN non-financials). This measures how much reported profit turns into cash; a value >1 means profit exceeds operating cash generation and is high versus peers (low cash conversion).
- Accruals quality = 100.0/100. This measures the extent of accrual-based adjustments; a perfect score indicates low abnormal accruals in the reported period.
- Cash conversion subscore = 100.0/100 (earnings-quality components) — despite the 3-year aggregated cash-conversion ratio noted above, the earnings-quality model flags recent accrual/cash relationships as clean.
- Margin quality = 100.0/100. This measures stability and plausibility of margins versus historical and peer patterns; the company scores strongly here.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = -0.1293. TATA is a measure of accruals relative to assets; a negative value often indicates conservative recognition (accruals reducing reported earnings) rather than income-inflating accruals.
- SGI (Sales Growth Index) = 0.9978 and GMI (Gross Margin Index) = 0.9701. SGI near 1.0 indicates stable sales growth year on year; GMI <1 suggests gross margins have not deteriorated versus the prior year.
Reported shareholdings show dominant state ownership: Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nam Định 49.5% and Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Ninh Bình 49.5%, indicating state/official control or influence is concentrated. Additional named shareholders include Công ty Cổ Phần Du Lịch Nam Định 18.5%, NTP 13.5% and Setfil 5.0%; these reported stakes as provided exceed 100% when summed, so please reconcile the exact holdings and any cross-holdings or group ownership in the company’s shareholder register and disclosures. No director-deal registrations were supplied in the data provided.
- Compare the year-end trade receivables and the 'other long-term receivables / loans to related parties' lines in the balance sheet and the notes to the receivables schedule to quantify the components behind the large DSRI and the 5.4% of assets reported as receivables outside the trade cycle.
- Reconcile revenue recognition policies (note on revenue) with the sales/receivables ageing schedule: check the note that explains revenue cut-off and the ageing of receivables to see if there are recent changes in terms, factoring, or related-party timing.
- Inspect the note(s) describing 'other non-current assets' and capitalized costs to understand what drives AQI = 2.3248 (look for prepayments to suppliers, capitalized interest, or long-term deposits/advances to related parties).
- Review the statement of cash flows and the reconciliation of net profit to operating cash flow (the operating cash-flow-to-net-profit schedule and any cash conversion note) to see drivers of the 3-year cash conversion = 2.87 and to cross-check working-capital movements.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.63
- P/S
- 2.40
- ROE
- 8.0%
- ROA
- 6.0%
- EPS
- 908
- BVPS
- 11.876
- Biên gộp
- 34.5%
- Biên ròng
- 11.2%
- D/E
- 0.13
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.28
- Tăng trưởng DT
- −0.2%
- Tăng trưởng LN
- −7.2%
- EV/EBITDA
- 7.50
- Tỷ suất cổ tức
- 1.2%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 34,2 triệu
- Vốn điều lệ
- 342 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Điện, nước & xăng dầu khí đốt
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Nước & Khí đốt
- Phân ngành
- Nước
- Loại hình công ty
- CT