NAG
Công ty Cổ phần Tập đoàn Nagakawa
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 6.800
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 6.515
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 44,1%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −2,61phân vị 8
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 5,1%phân vị 68
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company shows mixed signals: the Beneish M-Score is -1.3507 (82nd percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.76, indicating accounting metrics that are more aggressive than most Vietnamese peers and that have moved materially year-over-year. Earnings-quality components are uneven (Revenue quality 85.9/100 strong; Cash conversion 0.0/100 very weak). Other distress indicators are present: Altman Z-Score 1.84 (grey zone) and a weak Piotroski F-Score of 2/9.
- Beneish M-Score -1.3507: a model designed to flag likely earnings manipulation; the company sits at the 82nd percentile among Vietnamese peers (higher percentile = more aggressive accounting vs VN peers) and the M-Score rose by +0.76 year-over-year (the change signals a material trajectory even though the US -1.78 cutoff is US-calibrated).
- Beneish components pointing to pressure and quality concerns: GMI 1.2231 (measures gross-margin deterioration; >1 indicates gross margins worsening), AQI 1.3156 (asset quality index; >1 signals a shift toward less conservative asset capitalization), SGI 0.6782 (SGA index <1 indicates SGA expenses fell relative to sales — context-dependent), DSRI 1.0945 (days sales receivables index >1 indicates receivables growing faster than sales), DEPI 1.0666 (depreciation index >1 indicates lower reported depreciation expense relative to prior period), LVGI 1.0300 (leverage index >1 indicates rising leverage), TATA 0.1187 (total accruals to assets; positive but modest accruals).
- Very poor cash conversion: Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3-year) = -2.61, ranked in the 8th percentile among Vietnamese non-financials (low = profit not turning into cash). This shows reported profits have not been accompanied by operating cash inflows over three years.
- Weak earnings-quality sub-scores: overall Earnings Quality Score 40.8/100 with Cash conversion 0.0/100 (critical weakness) and accruals quality 55.0/100, suggesting earnings are supported by accounting items rather than cash.
- Low Piotroski F-Score: 2/9, indicating weak recent fundamentals across profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency signals.
- Altman Z-Score 1.84 (grey zone): this measures distance to bankruptcy using a blend of profitability, leverage, liquidity and sales—1.84 places the company in an intermediate risk band rather than a safe zone.
- Receivables and non-trade receivables: 'Receivables outside the trade cycle' = 5.1% of total assets (68th percentile). This captures prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables and suggests a meaningful portion of assets are non-trade receivables.
- High revenue-quality sub-score: Revenue quality = 85.9/100, which indicates reported revenue patterns (growth, persistence and relation to cash) score well relative to other components.
- No accumulated losses and positive equity: accumulated losses = none (undistributed earnings not negative) and owner's equity (without minority interest) is positive—these are statutory balance-sheet facts.
- Statutory loss tests: none of the statutory loss tests under Decree 155/2020 Art.120(1)(e) as amended by Decree 245/2025 were met in the audited FY2025 statements (a fact about the published statements).
- Some Beneish components not extreme: TATA (total accruals to assets) = 0.1187 (positive but not extremely high) and LVGI = 1.0300 (leverage rising slightly); these are not as large as some other red flags and suggest accruals and leverage increases are measurable but not extreme.
Top ownership is concentrated in individuals: Nguyễn Đức Khả 25.5% and Nguyễn Thị Huyền Thương 14.8% (top two = 40.3% combined). Remaining listed holders are individuals with much smaller stakes (next largest 4.8%, then 0.1% holdings). Director-deal registrations recorded between 2025-10-30 and 2026-10-30 show 1 sale registration (103,000 shares, 1 registrant) and 6 purchase registrations (5 registrants; 8,308,309 shares registered, with one registration missing a volume) — these are registered intentions disclosed to the exchange, not executed trades.
- Compare the three-year operating cash flow and net profit lines in the consolidated cash flow statement and income statement to confirm the -2.61 cash-conversion ratio and to trace which year(s) drive the negative conversion.
- Inspect the notes/schedule on receivables and related-party balances to identify the composition of the 5.1% 'receivables outside the trade cycle' (prepayments to suppliers, loans receivable, long-term receivables) and check counterparty names and maturities.
- Review the fixed-asset and intangible-asset notes to reconcile changes that feed AQI = 1.3156 (asset reclassification, capitalized costs, impairment or additions) and the DEPI = 1.0666 depreciation pattern.
- Check the statement of changes in equity and retained-earnings note to confirm there are no accumulated losses and to verify owner’s equity (excluding minority interest) is positive as stated.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.85
- P/S
- 0.12
- ROE
- 7.5%
- ROA
- 1.6%
- EPS
- 839
- BVPS
- 11.840
- Biên gộp
- 8.9%
- Biên ròng
- 1.0%
- D/E
- 3.13
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.15
- Tăng trưởng DT
- +21.3%
- Tăng trưởng LN
- +20.0%
- EV/EBITDA
- 10.87
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 55,6 triệu
- Vốn điều lệ
- 556 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Điện tử & Thiết bị điện
- Phân ngành
- Hàng điện & điện tử
- Loại hình công ty
- CT