Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 9.200
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 9.975
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 21 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DDM định giá cổ phiếu từ cổ tức tiền mặt dự kiến, quy về hiện tại theo chi phí vốn chủ sở hữu. Phiên bản ba giai đoạn mô phỏng ba năm tăng trưởng cao, ba năm chuyển tiếp và giai đoạn tăng trưởng ổn định từ năm thứ bảy.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiện ích được điều tiết thường có chính sách cổ tức ổn định và tỷ lệ chi trả cao. Dòng cổ tức đã công bố là dữ liệu trực tiếp cho mô hình này.
Sử dụng cổ tức tiền mặt trung vị 3 năm gần nhất từ các sự kiện doanh nghiệp; doanh nghiệp chưa có lịch sử cổ tức được tính 50% EPS trung vị. 3 giai đoạn: tăng trưởng cao (3 năm theo tỷ lệ ước tính), chuyển tiếp (3 năm giảm tuyến tính), cuối kỳ (vĩnh viễn ở mức tăng trưởng dài hạn của ngành). Chiết khấu theo chi phí vốn chủ sở hữu (CAPM). Tỷ lệ chi trả trên 40% lợi nhuận là điều kiện để độ tin cậy mô hình đạt mức cao.
Các doanh nghiệp tiện ích được điều tiết, công ty điện và công ty cấp nước có chính sách cổ tức ổn định và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 5,84phân vị 92
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,4%phân vị 20
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company’s Beneish M-Score is -1.5328 (79th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +3.11, indicating accounting metrics that are more aggressive than most Vietnamese peers and a recent move in the score. Earnings-quality model output is poor (10.1/100) driven by very weak cash conversion and receivables quality (both 0.0/100) and low accruals quality (40.6/100). Other solvency/health indicators are mixed: Altman Z-Score 2.34 (grey zone) and Piotroski F-Score 5/9 (neutral).
- Beneish M-Score -1.5328 (79th percentile vs VN peers; YoY change +3.11): measures the probability of earnings manipulation signals; percentile and sharp YoY rise show the company scores more aggressively on the composite manipulative indicators than most Vietnamese companies and has moved materially year-over-year.
- DSRI 2.0066: measures days-sales-in-receivables index (possible revenue/receivables recognition pressure). A DSRI ~2.0 signals receivables or revenue recognition changed relative to sales.
- SGAI 2.9710: measures sales-general & admin expense growth relative to sales. A SGAI near 3.0 indicates SG&A grew much faster than sales, which can distort margins or hide other issues.
- AQI 1.6917 and TATA 0.1728 (components of Beneish): AQI >1 measures asset quality deterioration and TATA >0 measures total accruals to total assets; these signal asset composition changes and positive accruals respectively.
- Very poor earnings-quality composite (10.1/100) and component failures: cash conversion 0.0/100 and receivables quality 0.0/100 — indicates reported profits have not converted into cash and receivables-related measures are weak.
- Three-year cash conversion ratio 5.84 (92nd percentile among Vietnamese non-financials): operating cash flow over net profit of 5.84 is very low (ranked high percentile), meaning profits have not translated into cash over the last three years.
- Receivables outside the trade cycle only 0.4% of total assets (20th percentile): the company has a low level of prepayments/loans/other long-term receivables relative to peers, reducing one common source of off-cycle receivables risk.
- No accumulated losses and parent net loss in 0 consecutive years up to FY2025; owner’s equity (parent) is positive: the company’s published equity and retained earnings are not showing statutory distress.
- Altman Z-Score 2.34 (grey zone) and Piotroski F-Score 5/9: neither indicates imminent failure; Z-Score is not in the distress zone and F-Score is neutral, suggesting some operational and profitability signals are acceptable.
Ownership is concentrated: ASP (Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha) holds 40.7% (significant influence), and two individuals together hold 44.0% (Nguyễn Anh Tú 28.7%, Trương Hữu Phước 15.3%), indicating a tightly held register with potential for controlling influence by large blocks. No director-deal registrations were supplied in the data provided.
- Compare the FY2025 operating cash flow and the parent net profit line in the cash flow statement and the notes to explain the three-year cash conversion ratio (operating cash flow / net profit = 5.84).
- Reconcile trade receivables, prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables in the balance sheet with the related-party and other receivables notes to verify the 0.4% of total assets 'receivables outside the trade cycle' figure.
- Review the audit report and the statement of changes in equity (parent company/owners’ equity note) to confirm there are no accumulated losses and that owner’s equity (excluding minority interest) is positive.
- Inspect the SG&A schedule and revenue notes (sales breakdown and accounting policies) to understand drivers of SGAI = 2.9710 (SG&A growth relative to sales) and any classification or timing differences affecting margins.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.80
- P/S
- 0.43
- ROE
- 3.5%
- ROA
- 2.0%
- EPS
- 419
- BVPS
- 11.526
- Biên gộp
- 10.1%
- Biên ròng
- 1.9%
- D/E
- 0.02
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.74
- EV/EBITDA
- 9.91
- Tỷ suất cổ tức
- 10.9%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 10,4 triệu
- Vốn điều lệ
- 105 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Điện, nước & xăng dầu khí đốt
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Nước & Khí đốt
- Phân ngành
- Phân phối xăng dầu & khí đốt
- Loại hình công ty
- CT