Về trang chủ

MGR

Công ty cổ phần Tập đoàn MGROUP

Việt NamBất động sảnBất động sảnUPCOMCT
5.200
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+14.5%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
5.200
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
5.953

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Bất động sản→Real Estate
Classified as real estate because ICB sector “Bất động sản” maps to the real estate group.
Mô hìnhKết hợp RNAV + DCF
Giá trị nội tại = 40% × Chỉ báo RNAV + 60% × Giá trị DCF

Quỹ đất thường được ghi nhận theo giá vốn dưới VAS, nên giá trị sổ sách có thể chưa phản ánh giá trị kinh tế của tài sản. Mô hình kết hợp chỉ báo RNAV (giá trị sổ sách với phần bất động sản được nâng 1,5 lần) với tỷ trọng 40% và DCF trên dòng tiền chuẩn hóa với tỷ trọng 60%. Doanh nghiệp đòn bẩy cao chịu phần bù 2% vào WACC.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

RNAV cung cấp tham chiếu cho giá trị đất đai, còn DCF phản ánh năng lực tạo tiền khi dự án được triển khai. Phần bù đòn bẩy phản ánh độ nhạy của giá trị vốn chủ sở hữu với nghĩa vụ nợ.

Cách hoạt động

Chỉ báo RNAV: phần bất động sản trong BVPS (bất động sản đầu tư, tài sản cố định và hàng tồn kho trên tổng tài sản) × 1,5 cộng phần còn lại theo giá trị sổ sách, hoặc 1,25 lần toàn bộ giá trị sổ sách khi tỷ trọng đó từ 10% trở xuống hoặc không xác định, giảm tối đa 50% khi D/E vượt 2. DCF: dự phóng 5 năm trên dòng tiền trung vị với WACC suy ra từ CAPM. Nếu D/E > 3 hoặc hệ số khả năng trả lãi < 1,5, WACC được tăng thêm 2%. Giá trị cuối cùng = 40% RNAV + 60% DCF.

Phù hợp nhất với

Các nhà phát triển bất động sản và doanh nghiệp địa ốc có quỹ đất lớn được ghi nhận theo giá gốc thấp hơn giá thị trường.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
2
Tham số mô hình
3
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→5.200
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+14.5%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
5.953
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)high risk: có
Growth rate
Base cash flow
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục202620252024202320222021
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·4364707695
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·238412
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·3847516172
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·3535383943
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·0,612999
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·0,612999
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·23222
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·116120133146154
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·44568
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·55668
Tài sản cố định (tỷ VND)
·0,70,70,312
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·0,70,70,312
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·55667789100
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,050000
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·158184203221249
Nợ phải trả (tỷ VND)
·1318202126
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·511131318
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·0000,20,2
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,42222
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·77788
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·0000,30,5
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·146166183200223
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·146166183200223
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·200200200200200
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−71−56−39−220,4
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·158184203221249
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·200200200200200
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·55667789100
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·1722222223
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
45
Yếu
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 90–97
M 0.10 · phân vị 94 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▼ −0.35
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.156
GMI
0.103
AQI
1.120
SGI
5.279
DEPI
1.154
SGAI
0.165
TATA
−0.072
LVGI
0.584

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
25,3%phân vị 93
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,36×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
5Chạm ngưỡng luật định
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows an elevated Beneish M-Score of 0.0976 (94th percentile vs Vietnamese peers), driven by high sales-growth and asset-quality components, while the year-over-year M-Score moved down by -0.35. Earnings-quality indicators are mixed: accruals and receivables score 100/100 but cash-conversion, margin and revenue-quality scores are 0/100; Altman Z = 3.33 (safe zone) and Piotroski F = 5/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • High relative M-Score: 0.0976, at the 94th percentile among Vietnamese peers (a high percentile indicates more aggressive accounting versus Vietnamese peers).
  • High Sales Growth Index (SGI = 5.2794) — this measures year-over-year sales growth and can magnify incentives to manage earnings when growth is very large.
  • Asset quality index elevated (AQI = 1.1204) — AQI measures the proportion of non-current or potentially illiquid assets (e.g., receivables, other assets) relative to total assets; values >1 indicate an increase in such assets.
  • High DEPI = 1.1536 — depreciation index above 1 signals slower depreciation expense (lower current depreciation relative to prior year), which can inflate reported profits.
  • Large proportion of receivables and non-trade assets: receivables outside the trade cycle = 25.3% of total assets (93rd percentile vs Vietnamese non-financial firms). This line aggregates prepayments to suppliers, loans receivable and long-term receivables and is unusually large.
  • Five consecutive years of net loss at the parent (up to FY2025) and audited statements that show losses in each of the latest 3 years (the statutory loss test condition is met in the financials, though UPCoM listings are not subject to the exchange cancellation rule).
  • Earnings-quality sub-scores showing weaknesses: cash-conversion = 0/100, margin quality = 0/100 and revenue quality = 0/100, indicating poor cash generation relative to earnings and weak evidence on the sustainability/quality of margins and revenue.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 100/100 — this measures the behavior of accruals versus cash flows and suggests accruals are currently behaving consistently with revenue recognition and cash items.
  • Receivables quality = 100/100 — the receivables profile (turnover/aging patterns used in the score) does not, by itself, indicate classic revenue-recognition manipulation, despite the large absolute size of non-trade receivables.
  • TATA (total accruals to total assets) = -0.0716 — a negative TATA implies accruals reduced reported earnings (the company recorded accrual adjustments that lowered earnings rather than inflated them in the period measured).
  • DSRI = 0.1557 and GMI = 0.1027 and SGAI = 0.1646 — these low values imply inventory/sales and gross-margin deterioration metrics (DSRI, GMI) and SG&A intensity (SGAI) are not signaling upward pressure on revenue recognition or big SG&A-driven profit management in the measured periods.
  • Altman Z-Score = 3.33 — places the firm in the 'safe' zone on the bankruptcy-distance metric.
  • Piotroski F-Score = 5/9 — a middling score indicating neither strong nor extremely weak operating and profitability fundamentals.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated: Mai Đức Hùng (29.7%), the Mai Đức Hùng investment fund (25.8%) and Mai Đức Tú (20.0%) together control about 75.5% of shares, with smaller individual holdings following. Director-deal registrations in the year show net registered sale volume of -3.00% of shares outstanding (registrations, not executed trades).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 balance-sheet line(s) for 'prepayments to suppliers', 'loans receivable' and 'other long-term receivables' with the related-party disclosures and the notes to accounts to break down the 25.3% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
  • Reconcile operating cash flow and profit: match the cash-flow-from-operations (CFO) in the cash-flow statement to reported net profit to verify the cash-conversion weakness (the cash-conversion score = 0/100).
  • Read the auditor's report and management discussion for explanations of depreciation and useful-life policy changes related to DEPI = 1.1536 and check fixed-asset schedules for major revaluations or life extensions.
  • Locate the statutory and parent-company profit lines and the statement of retained earnings/accumulated losses to confirm five consecutive years of parent net loss and the accumulated loss amount equal to 0.36× paid-in capital.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
3.33
Vùng an toàn
Sharpe
−0.04
Âm
Tổng hợp
6
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay0.78×Biên HĐKD−2.12×Vòng quay0.06×Đòn bẩy1.09=ROE−11.3%
Rủi ro giá
Động lượng
+30.2%
Biến động
169.5%
Mức sụt giảm tối đa
−55.0%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
0.81
P/S
10.50
ROE
−11.3%
ROA
−9.0%
EPS
−771
BVPS
6.439
Biên gộp
28.3%
Biên ròng
−166.1%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
8.03
Tăng trưởng DT
+427.9%
Tăng trưởng LN
+9.5%
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
20,0 triệu
Vốn điều lệ
200 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Bất động sản
Lĩnh vực (ICB L3)
Bất động sản
Phân ngành
Bất động sản
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →