Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 6.700
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 9.398
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Cần lưu ý thêm
- Tiền mặt ròng vượt vốn hóa thị trường; cần xem xét bước chuyển sang giá trị vốn chủ.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 22 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −4,17phân vị 6
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,2%phân vị 13
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company’s Beneish M-Score is -0.3115 (92nd percentile vs Vietnamese peers), indicating accounting accrual patterns more aggressive than most local peers; the M-Score rose by +2.68 year-over-year. Earnings-quality components show extreme weakness in accruals and cash conversion (both score 0.0/100) but strong receivables quality (100.0/100). Other health metrics are mixed: Altman Z-Score is 5.67 (in the safe zone for bankruptcy distance) while the Piotroski F-Score is 4/9 (neutral).
- Beneish M-Score = -0.3115 (measures eight financial ratios intended to detect earnings manipulation); Vietnam peer percentile = 92nd (this company’s M-Score is more aggressive than 92% of Vietnamese non-financial peers).
- Year-over-year M-Score change = +2.68 (measures trajectory of the M-Score; a notable rise year-over-year can signal a recent shift in accounting patterns).
- Earnings-Quality — Accruals quality = 0.0/100 (measures proportion and volatility of accruals vs cash; zero indicates very weak accruals quality).
- Earnings-Quality — Cash conversion = 0.0/100 (measures operating cash flow relative to profit over three years; zero indicates profits are not converting into cash).
- Vietnam check — 3-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -4.17 (6th percentile vs Vietnamese peers; low/negative means reported net profit has not translated into operating cash flow over three years).
- Beneish SGAI = 2.4443 (measures growth in SG&A relative to sales; a value >1 suggests SG&A grew faster than sales and can flag cost recognition or margin management).
- Beneish DSRI = 0.2606 and SGI = 0.4055 (DSRI <1 and SGI <1 measure changes in days sales outstanding and sales growth; these low values reflect declines in receivables relative to sales and falling sales, which can interact with other ratios to distort M-Score interpretation).
- Director-deal registrations (2025-10-30 to 2026-10-30): 8 sale registrations (6 traders; 219,000 shares; 6 registrations without a disclosed volume) and 7 purchase registrations (7 traders; 290,000 shares; 5 registrations without a disclosed volume). These are registered intentions with the exchange, not executed trades; the mix and number can be a signal to verify insider intent and related-party disclosures.
- Receivables quality = 100.0/100 (measures the proportion and ageing of receivables outside the trade cycle; a top score indicates receivables are not a material concern by the model’s criteria).
- Beneish AQI = 1.0000 and DEPI = 1.0000 (AQI = asset quality index; DEPI = depreciation index. AQI =1 and DEPI =1 suggest no model-detected increase in asset write-offs or unusual depreciation policies relative to prior periods).
- Beneish TATA = 0.7847 and LVGI = 0.9434 (TATA measures total accruals to total assets; LVGI measures leverage growth index. TATA <1 and LVGI close to 1 are not extreme under the model’s lenses).
- Altman Z-Score = 5.67 (measures distance to bankruptcy; a value well above the distress threshold indicates low bankruptcy risk by this composite metric).
- No accumulated losses and owner’s equity (excluding minority interest) is positive; parent net loss count = 0 years up to FY2025 (these are direct facts from the financial statements indicating retained earnings and equity are not negative).
Shareholding is concentrated among individuals: the top five listed holders hold 63.5% together (Việt Thụy Tố Quyên 14.1%; Trần Hoàng Dự 13.3%; Nguyễn Thùy Như Khuyên 13.3%; Nguyễn Thị Mai Trâm 13.3%; Trần Văn Nhật 9.5%). Director-deal registrations (8 sale and 7 purchase registrations over the past year) are registered intentions rather than executed trades and should be read as disclosed proposed insider activity.
- Compare the three-year operating cash flow line in the consolidated cash-flow statement to consolidated net profit (income statement) and the ‘cash flows from operating activities’ note to confirm the -4.17 cash-conversion ratio calculation.
- Inspect the trade and non-trade receivables schedules (notes labeled ‘receivables’, ‘loans and advances’, or ‘prepayments to suppliers’) to verify that receivables outside the trade cycle are 0.2% of total assets and to identify counterparty, related-party, and ageing detail.
- Review the related-party transactions note and any schedules of loans/advances to related parties to reconcile director-deal registrations and to identify whether registered insider transactions relate to share pledges, loans, or other intra-group arrangements.
- Examine the statement of changes in equity and the retained earnings note to confirm there are no accumulated losses and that parent-level net loss is zero for the most recent year; also check minority-interest schedules to reconcile reported owner’s equity excluding minorities.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.37
- P/S
- 1.80
- ROE
- 1.5%
- ROA
- 1.4%
- EPS
- 265
- BVPS
- 18.289
- Biên gộp
- 41.9%
- Biên ròng
- 7.1%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 18.61
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 1,5 triệu
- Vốn điều lệ
- 15,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Tài nguyên Cơ bản
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Khai khoáng
- Phân ngành
- Khai khoáng
- Loại hình công ty
- CT