Về trang chủ

LMC

Công ty Cổ phần LUMI Holdings

Việt NamNgành chu kỳTài nguyên Cơ bảnKhai khoángUPCOMCT
6.700
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+40.3%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
6.700
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
9.398

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Cần lưu ý thêm

  • Tiền mặt ròng vượt vốn hóa thị trường; cần xem xét bước chuyển sang giá trị vốn chủ.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Tài nguyên Cơ bản→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Tài nguyên Cơ bản” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→2.65B
EV/EBITDA hợp lý→5.2x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→6.700
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+40.3%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
9.398
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA2.7 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục202620252024202320222021202020192018201720162015
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·2929303026242616201512
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·11520,30,02534440,8
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·2700022000000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·11127294711411810
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·0,06110,10,0620,20,081,00,032
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·0310,6012128420,3
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·0310,6012128420,3
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,000,20,0800000,80,90,90,2
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·0,020,000,040,060,113142115154
Tài sản cố định (tỷ VND)
·00000,113141615143
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·00000,113141615143
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·00000004000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·00000004000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,020,000,040,060,000,20,40,80,20,40,5
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,020,000,040,060,000,20,40,80,20,40,5
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·2929303026364038353016
Nợ phải trả (tỷ VND)
·2268517222019145
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·226851719151275
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·000011096630
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,0100,400100,04000
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·000000,735670
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·000000,735670
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·2727242321191817161611
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·2727242321191817161611
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·1515151515151515151510
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·0,30,30,30,30,30,20,10000
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·1212976432110,5
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·2929303026364038353016
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·0018180000000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·1515151515151515151510
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
26
Kém
Chất lượng dồn tích
0
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
33

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M −0.31 · phân vị 92 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +2.68
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.261
GMI
0.881
AQI
1.000
SGI
0.405
DEPI
1.000
SGAI
2.444
TATA
0.785
LVGI
0.943

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−4,17phân vị 6
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,2%phân vị 13
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company’s Beneish M-Score is -0.3115 (92nd percentile vs Vietnamese peers), indicating accounting accrual patterns more aggressive than most local peers; the M-Score rose by +2.68 year-over-year. Earnings-quality components show extreme weakness in accruals and cash conversion (both score 0.0/100) but strong receivables quality (100.0/100). Other health metrics are mixed: Altman Z-Score is 5.67 (in the safe zone for bankruptcy distance) while the Piotroski F-Score is 4/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -0.3115 (measures eight financial ratios intended to detect earnings manipulation); Vietnam peer percentile = 92nd (this company’s M-Score is more aggressive than 92% of Vietnamese non-financial peers).
  • Year-over-year M-Score change = +2.68 (measures trajectory of the M-Score; a notable rise year-over-year can signal a recent shift in accounting patterns).
  • Earnings-Quality — Accruals quality = 0.0/100 (measures proportion and volatility of accruals vs cash; zero indicates very weak accruals quality).
  • Earnings-Quality — Cash conversion = 0.0/100 (measures operating cash flow relative to profit over three years; zero indicates profits are not converting into cash).
  • Vietnam check — 3-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -4.17 (6th percentile vs Vietnamese peers; low/negative means reported net profit has not translated into operating cash flow over three years).
  • Beneish SGAI = 2.4443 (measures growth in SG&A relative to sales; a value >1 suggests SG&A grew faster than sales and can flag cost recognition or margin management).
  • Beneish DSRI = 0.2606 and SGI = 0.4055 (DSRI <1 and SGI <1 measure changes in days sales outstanding and sales growth; these low values reflect declines in receivables relative to sales and falling sales, which can interact with other ratios to distort M-Score interpretation).
  • Director-deal registrations (2025-10-30 to 2026-10-30): 8 sale registrations (6 traders; 219,000 shares; 6 registrations without a disclosed volume) and 7 purchase registrations (7 traders; 290,000 shares; 5 registrations without a disclosed volume). These are registered intentions with the exchange, not executed trades; the mix and number can be a signal to verify insider intent and related-party disclosures.
Tín hiệu tích cực
  • Receivables quality = 100.0/100 (measures the proportion and ageing of receivables outside the trade cycle; a top score indicates receivables are not a material concern by the model’s criteria).
  • Beneish AQI = 1.0000 and DEPI = 1.0000 (AQI = asset quality index; DEPI = depreciation index. AQI =1 and DEPI =1 suggest no model-detected increase in asset write-offs or unusual depreciation policies relative to prior periods).
  • Beneish TATA = 0.7847 and LVGI = 0.9434 (TATA measures total accruals to total assets; LVGI measures leverage growth index. TATA <1 and LVGI close to 1 are not extreme under the model’s lenses).
  • Altman Z-Score = 5.67 (measures distance to bankruptcy; a value well above the distress threshold indicates low bankruptcy risk by this composite metric).
  • No accumulated losses and owner’s equity (excluding minority interest) is positive; parent net loss count = 0 years up to FY2025 (these are direct facts from the financial statements indicating retained earnings and equity are not negative).
Rủi ro sở hữu

Shareholding is concentrated among individuals: the top five listed holders hold 63.5% together (Việt Thụy Tố Quyên 14.1%; Trần Hoàng Dự 13.3%; Nguyễn Thùy Như Khuyên 13.3%; Nguyễn Thị Mai Trâm 13.3%; Trần Văn Nhật 9.5%). Director-deal registrations (8 sale and 7 purchase registrations over the past year) are registered intentions rather than executed trades and should be read as disclosed proposed insider activity.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the three-year operating cash flow line in the consolidated cash-flow statement to consolidated net profit (income statement) and the ‘cash flows from operating activities’ note to confirm the -4.17 cash-conversion ratio calculation.
  • Inspect the trade and non-trade receivables schedules (notes labeled ‘receivables’, ‘loans and advances’, or ‘prepayments to suppliers’) to verify that receivables outside the trade cycle are 0.2% of total assets and to identify counterparty, related-party, and ageing detail.
  • Review the related-party transactions note and any schedules of loans/advances to related parties to reconcile director-deal registrations and to identify whether registered insider transactions relate to share pledges, loans, or other intra-group arrangements.
  • Examine the statement of changes in equity and the retained earnings note to confirm there are no accumulated losses and that parent-level net loss is zero for the most recent year; also check minority-interest schedules to reconcile reported owner’s equity excluding minorities.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
4/9
Trung bình
Z-Score
5.67
Vùng an toàn
Sharpe
−0.37
Âm
Tổng hợp
40
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.86×Gánh nặng lãi vay0.95×Biên HĐKD0.09×Vòng quay0.19×Đòn bẩy1.06=ROE1.4%
Rủi ro giá
Động lượng
−53.6%
Biến động
180.1%
Mức sụt giảm tối đa
−59.1%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
25.30P/E
P/B
0.37
P/S
1.80
ROE
1.5%
ROA
1.4%
EPS
265
BVPS
18.289
Biên gộp
41.9%
Biên ròng
7.1%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
18.61
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
1,5 triệu
Vốn điều lệ
15,0 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Tài nguyên Cơ bản
Lĩnh vực (ICB L3)
Khai khoáng
Phân ngành
Khai khoáng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →