KTC
Công ty Cổ phần Thương mại Kiên Giang
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 16.800
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 17.944
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Cần lưu ý thêm
- Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 25 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −2,81phân vị 8
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 4,3%phân vị 64
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is -1.4225 (81st percentile among Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.66, indicating more aggressive accounting metrics versus most local peers and a notable upward trajectory. Key weaknesses shown are a very weak cash-conversion profile (three-year operating cash flow / net profit = -2.81, 8th percentile) and multiple earnings-quality sub-scores at or near zero (Cash conversion 0.0/100; Receivables quality 0.0/100; Revenue quality 0.0/100), while solvency and operating fundamentals appear reasonable (Altman Z-Score 4.59 in the safe zone; Piotroski F-Score 6/9).
- Beneish M-Score = -1.4225 (measures likelihood of earnings manipulation patterns); 81st percentile vs Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting relative to peers) and YoY change +0.66 (the score has moved materially year-over-year).
- DSRI = 1.6325 (Days Sales in Receivables Index; elevated value can indicate revenue recognition or collection changes).
- Cash conversion (three-year operating cash flow / net profit) = -2.81 (measures extent to which reported profits convert to cash; ranked in the 8th percentile vs VN non-financials — low cash conversion).
- Earnings-quality composite components: Cash conversion 0.0/100, Receivables quality 0.0/100, Revenue quality 0.0/100 (these sub-scores indicate very weak observable cash and revenue convertibility and receivables behaviour in the scoring model).
- TATA = 0.0979 (Total Accruals to Total Assets; non-zero accruals fraction indicating accrual-based profit elements).
- Altman Z-Score = 4.59 (measures distance to bankruptcy; falls in the 'safe' zone, implying low bankruptcy risk by the model's inputs).
- Piotroski F-Score = 6/9 (measures nine fundamental signals of firm quality; a neutral-to-fairly-strong score rather than weak fundamentals).
- Margin quality = 72.9/100 and Accruals quality = 60.8/100 (the margin profile and accruals consistency score are relatively stronger within the earnings-quality components).
- Receivables outside the trade cycle = 4.3% of total assets (measures prepayments, long-term receivables and similar; ranked 64th percentile — not extreme relative to peers).
- No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) is positive; parent net loss in 0 consecutive years up to FY2025 (these are balance-sheet and statutory outcomes consistent with solvency and continued reporting).
Ownership is highly concentrated in institutional/state-related hands: Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Kiên Giang 49.0%, Công ty Xăng Dầu Khu Vực II 25.0%, Công ty TNHH MTV Xăng Dầu Tây Nam Bộ 13.9%, and Quỹ Đầu Tư Phát Triển Kiên Giang 10.0% (together ~98% held by government-related and regional oil companies); a single individual owns 0.1%. This concentration implies control by provincial/state and related corporate entities rather than dispersed public shareholders.
- Compare the FY2025 schedule of operating cash flows to the parent-company profit or loss line to reconcile the three-year cash-conversion ratio (operating cash flow / net profit = -2.81).
- Inspect the notes and schedules for 'Receivables', 'Prepayments' and 'Loans to related parties' and quantify the 4.3% of total assets reported as receivables outside the trade cycle.
- Review the revenue recognition note(s) and the receivables aging table to assess drivers of DSRI = 1.6325 (days-sales-in-receivables index) and any concentration of large customers or related-party balances.
- Check the statement of changes in equity and the audited retained earnings / accumulated losses line to confirm there are no accumulated losses and that owner's equity (excluding minority interest) is positive.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.44
- P/S
- 0.10
- ROE
- 8.6%
- ROA
- 2.6%
- EPS
- 986
- BVPS
- 11.669
- Biên gộp
- 4.1%
- Biên ròng
- 0.6%
- D/E
- 1.87
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.03
- Tăng trưởng DT
- +9.1%
- Tăng trưởng LN
- +40.7%
- EV/EBITDA
- 21.17
- Tỷ suất cổ tức
- 2.4%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 36,5 triệu
- Vốn điều lệ
- 365 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Thực phẩm và đồ uống
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Sản xuất thực phẩm
- Phân ngành
- Thực phẩm
- Loại hình công ty
- CT