Về trang chủ

KTC

Công ty Cổ phần Thương mại Kiên Giang

Việt NamTiêu dùngThực phẩm và đồ uốngSản xuất thực phẩmUPCOMCT
16.800
VND · Giá đóng cửa ngày 26 thg 10, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+6.8%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
16.800
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
17.944

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Cần lưu ý thêm

  • Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Thực phẩm và đồ uống→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Thực phẩm và đồ uống” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.910
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.10%
Ke
11.10%
x
E/(D+E)
35.72%
+
Kd(1-t)
4.37%
x
D/(D+E)
64.28%
=
WACC
10.00%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend4.00%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→59.45B
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→16.800
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+6.8%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
17.944
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)10.00%
Growth rate4.00%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow59.4 tỷone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng1.0%2.5%4.0%5.5%7.0%
8.0%18.79218.79218.79218.79218.792
9.0%17.94417.94417.94417.94417.944
10.0%17.03217.03217.03217.94417.944
11.0%17.03217.03217.03217.03217.032
12.0%17.03217.03217.03217.03217.032
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·1.041913846881826725743783873
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·28427722888909297304
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·1857161500000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·303170139154185170219227211
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·623919233230453643
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·633626599468536432412453351
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·634626599468538432412457351
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·6019151617341957
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·392408451478496507508551610
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·000000099
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·000000099
Tài sản cố định (tỷ VND)
·260279323348363376375400419
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·146163200224236250264288305
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·114116123125126126111112114
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·9491909190888999149
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·918382838279809085
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·1212121212129964
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−10−4−4−4−4−3000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·1817171919199118
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·1817171919199118
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·1.4331.3211.2981.3591.3221.2321.2521.3341.483
Nợ phải trả (tỷ VND)
·1.0079118929539178178358951.081
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·1.0079118929539138098058541.030
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·799738721748738674594643522
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·724344504936454551
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·000048304151
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·000048304151
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·426410406406405415416439402
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·426410406406405415416439402
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·365365365365365365365365365
Chênh lệch đánh giá lại tài sản (tỷ VND)
·−18−15−15−15−15−15−17−17−17
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·232118171310191615
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·564038394256487438
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·1.4331.3211.2981.3591.3221.2321.2521.3341.483
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·365365365365365365365365365
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·0,50,40,40,40,40,40,50,50,9
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
26
Kém
Chất lượng dồn tích
61
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
73
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.42 · phân vị 81 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +0.66
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.632
GMI
0.933
AQI
0.941
SGI
1.091
DEPI
1.035
SGAI
1.012
TATA
0.098
LVGI
1.019

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−2,81phân vị 8
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
4,3%phân vị 64
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company's Beneish M-Score is -1.4225 (81st percentile among Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.66, indicating more aggressive accounting metrics versus most local peers and a notable upward trajectory. Key weaknesses shown are a very weak cash-conversion profile (three-year operating cash flow / net profit = -2.81, 8th percentile) and multiple earnings-quality sub-scores at or near zero (Cash conversion 0.0/100; Receivables quality 0.0/100; Revenue quality 0.0/100), while solvency and operating fundamentals appear reasonable (Altman Z-Score 4.59 in the safe zone; Piotroski F-Score 6/9).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -1.4225 (measures likelihood of earnings manipulation patterns); 81st percentile vs Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting relative to peers) and YoY change +0.66 (the score has moved materially year-over-year).
  • DSRI = 1.6325 (Days Sales in Receivables Index; elevated value can indicate revenue recognition or collection changes).
  • Cash conversion (three-year operating cash flow / net profit) = -2.81 (measures extent to which reported profits convert to cash; ranked in the 8th percentile vs VN non-financials — low cash conversion).
  • Earnings-quality composite components: Cash conversion 0.0/100, Receivables quality 0.0/100, Revenue quality 0.0/100 (these sub-scores indicate very weak observable cash and revenue convertibility and receivables behaviour in the scoring model).
  • TATA = 0.0979 (Total Accruals to Total Assets; non-zero accruals fraction indicating accrual-based profit elements).
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score = 4.59 (measures distance to bankruptcy; falls in the 'safe' zone, implying low bankruptcy risk by the model's inputs).
  • Piotroski F-Score = 6/9 (measures nine fundamental signals of firm quality; a neutral-to-fairly-strong score rather than weak fundamentals).
  • Margin quality = 72.9/100 and Accruals quality = 60.8/100 (the margin profile and accruals consistency score are relatively stronger within the earnings-quality components).
  • Receivables outside the trade cycle = 4.3% of total assets (measures prepayments, long-term receivables and similar; ranked 64th percentile — not extreme relative to peers).
  • No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) is positive; parent net loss in 0 consecutive years up to FY2025 (these are balance-sheet and statutory outcomes consistent with solvency and continued reporting).
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated in institutional/state-related hands: Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Kiên Giang 49.0%, Công ty Xăng Dầu Khu Vực II 25.0%, Công ty TNHH MTV Xăng Dầu Tây Nam Bộ 13.9%, and Quỹ Đầu Tư Phát Triển Kiên Giang 10.0% (together ~98% held by government-related and regional oil companies); a single individual owns 0.1%. This concentration implies control by provincial/state and related corporate entities rather than dispersed public shareholders.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 schedule of operating cash flows to the parent-company profit or loss line to reconcile the three-year cash-conversion ratio (operating cash flow / net profit = -2.81).
  • Inspect the notes and schedules for 'Receivables', 'Prepayments' and 'Loans to related parties' and quantify the 4.3% of total assets reported as receivables outside the trade cycle.
  • Review the revenue recognition note(s) and the receivables aging table to assess drivers of DSRI = 1.6325 (days-sales-in-receivables index) and any concentration of large customers or related-party balances.
  • Check the statement of changes in equity and the audited retained earnings / accumulated losses line to confirm there are no accumulated losses and that owner's equity (excluding minority interest) is positive.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
6/9
Trung bình
Z-Score
4.59
Vùng an toàn
Sharpe
0.83
Dương
Tổng hợp
29
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.83×Gánh nặng lãi vay1.08×Biên HĐKD0.01×Vòng quay4.19×Đòn bẩy3.36=ROE8.5%
Rủi ro giá
Động lượng
−5.9%
Biến động
77.2%
Mức sụt giảm tối đa
−24.1%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
17.04P/E
P/B
1.44
P/S
0.10
ROE
8.6%
ROA
2.6%
EPS
986
BVPS
11.669
Biên gộp
4.1%
Biên ròng
0.6%
D/E
1.87
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.03
Tăng trưởng DT
+9.1%
Tăng trưởng LN
+40.7%
EV/EBITDA
21.17
Tỷ suất cổ tức
2.4%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
36,5 triệu
Vốn điều lệ
365 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Thực phẩm và đồ uống
Lĩnh vực (ICB L3)
Sản xuất thực phẩm
Phân ngành
Thực phẩm
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →