Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 5.900
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 8.054
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Cần lưu ý thêm
- Tiền mặt ròng vượt vốn hóa thị trường; cần xem xét bước chuyển sang giá trị vốn chủ.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 15 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −2,14phân vị 9
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,1%phân vị 9
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company’s Beneish M-Score is -0.7884 (89th percentile vs Vietnamese peers) with a year‑over‑year increase of +1.24, indicating accounting metrics that are more aggressive than most local peers and a material upward trajectory. Other signals: Altman Z‑Score is 1.29 (distress zone for bankruptcy distance), Piotroski F‑Score is 4/9 (neutral fundamentals), and the Earnings‑Quality composite is low at 25.7/100 with very weak accruals, cash conversion and margin components but strong receivables quality (100/100). Statutory loss tests are not met and there are no accumulated losses in the published statements.
- Beneish M‑Score = -0.7884 (measures the likelihood of earnings manipulation using eight ratios); company ranks at the 89th percentile among Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting vs VN peers) and M‑Score rose by +1.24 year‑over‑year (an upward trajectory in the model’s signal). Note: the -1.78 US cutoff is not directly calibrated to Vietnam; peer percentile and YoY change are emphasized.
- Earnings‑Quality = 25.7/100 (an aggregate measure of accruals, cash conversion, receivables, margins and revenue quality); specifically accruals quality = 0/100 and cash conversion = 0/100, indicating reported profit is not supported by cash flows or clean accrual metrics.
- Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3‑year) = -2.14, ranked in the 9th percentile among Vietnamese non‑financial companies (measures whether reported profits convert into cash; a low/negative value suggests profits have not translated into cash).
- Altman Z‑Score = 1.29 (measures distance to bankruptcy using balance‑sheet and earnings inputs); this falls in the model’s distress zone, signalling elevated insolvency risk by that metric.
- Receivables outside the trade cycle = 0.1% of total assets (9th percentile among Vietnamese peers) — a low ratio of prepayments/long‑term receivables/loans receivable outside normal trade, reducing concern about off‑balance‑sheet receivable buildup.
- Receivables quality = 100.0/100 (measures whether receivables appear high‑risk or manipulated); the company scores maximally on this component.
- Revenue quality = 56.7/100 (a moderate score measuring persistence and cash support for revenue) and LVGI = 1.3243 (sales growth volatility index — part of Beneish inputs) do not show extreme revenue anomalies.
- No accumulated losses and owner's equity (ex‑minority) is positive; statutory loss tests under Decree 155/2020 (as amended) are not met in the audited statements — these are explicit facts from the published financials.
Ownership is highly concentrated: Công ty Cổ Phần Tập Đoàn T&d Group holds 85.7% (institutional majority). The remaining top individuals each hold small stakes (2.2%, 0.1%, 0.1%, 0.1%). This dominant majority position implies group control and potential related‑party dynamics characteristic of Vietnamese listed groups.
- Compare FY2025 operating cash flow and parent net profit in the cash flow statement and the notes to reconcile the 3‑year cash conversion ratio (operating cash flow / net profit = -2.14).
- Inspect the notes for 'receivables', 'prepayments to suppliers', and 'loans receivable' to confirm the composition that produces receivables outside the trade cycle = 0.1% of total assets.
- Review the related‑party transactions note and any schedules of balances with group companies to assess whether large intercompany balances, guarantees or prepayments could explain weak cash conversion and the M‑Score components (e.g., SGAI = 3.5304, TATA = 0.9236).
- Verify the statutory loss test disclosures and the statement of changes in equity to confirm 'no accumulated losses' and that none of the Decree 155/2020 (as amended) loss triggers are met in the audited annual statements.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.56
- P/S
- 1.67
- ROE
- 15.8%
- ROA
- 8.3%
- EPS
- 1.553
- BVPS
- 10.619
- Biên gộp
- 11.7%
- Biên ròng
- 44.0%
- D/E
- 1.02
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.89
- Tăng trưởng DT
- −79.3%
- Tăng trưởng LN
- +17.1%
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 5,2 triệu
- Vốn điều lệ
- 52,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Tài nguyên Cơ bản
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Kim loại
- Phân ngành
- Thép và sản phẩm thép
- Loại hình công ty
- CT