Về trang chủ

IFS

Công ty Cổ phần Thực phẩm Quốc tế

Việt NamTiêu dùngThực phẩm và đồ uốngBia và đồ uốngUPCOMCT
16.700
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+11.9%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
16.700
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
18.681

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Thực phẩm và đồ uống→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Thực phẩm và đồ uống” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.610
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
9.78%
Ke
9.78%
x
E/(D+E)
100.00%
+
Kd(1-t)
0.00%
x
D/(D+E)
0.00%
=
WACC
10.00%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend5.77%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→73.39B
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→16.700
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+11.9%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
18.681
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)10.00%
Growth rate5.77%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow73.4 tỷone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng2.8%4.3%5.8%7.3%8.8%
8.0%18.72018.72018.72018.72019.152
9.0%18.68118.68118.68118.68118.720
10.0%18.68118.68118.68118.68118.681
11.0%18.68118.68118.68118.68118.681
12.0%18.68118.68118.68118.68118.681
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·1.3051.3251.3451.3231.144969772520482399383339310
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·8569719651.00992972051726226823917211497
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·118484647353245332930264230
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·785533611666675
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·327303330265180206207224185129183179180
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·329304331271180206208224185130185183180
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·434211120,40,811,032
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·000000000000,60,5
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·148152121122133147168201212239291325353
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·10,90,90,90,922222200
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·10,90,90,90,922222200
Tài sản cố định (tỷ VND)
·9992697788103122154182207256290347
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·939269768699117147175198246279308
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·000000,040,080,10,20,2000
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·60,30,40,723567810936
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·3642414443424546283034356
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·2428293129252927283034335
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·1.4531.4761.4661.4451.2771.116940721694638675664664
Nợ phải trả (tỷ VND)
·266257210243214191212216370429510563596
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·260254208239210187207211364422356417452
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·00000000182246180246327
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·171251319911645336
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·6324444567153146144
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·000000,050,100,10,20,2147139137
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·1.1871.2191.2561.2021.06392572850532520916510165
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·1.1871.2191.2561.2021.0639257285053252091659865
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·871871871871871871871871871871871711591
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·909090909090575757575757−33
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·14117320915617−121−290−513−693−809−853−756−579
Nguồn kinh phí và quỹ khác (tỷ VND)
·0000000000030
Nguồn kinh phí và quỹ khác (tỷ VND)
·0000000000030
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)
·0000000000003
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·1.4531.4761.4661.4451.2771.116940721694638675664664
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·871871871871871871871871871871871711591
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·0000004444400

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
55
Khá
Chất lượng dồn tích
94
Chuyển đổi tiền mặt
67
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
64
Chất lượng doanh thu
36

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.14 · phân vị 87 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.44
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
2.404
GMI
1.081
AQI
0.839
SGI
1.016
DEPI
0.946
SGAI
1.001
TATA
0.016
LVGI
1.043

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
0,84phân vị 39
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
5,4%phân vị 69
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The signals are mixed. The Beneish M-Score is -1.1413 (86th percentile versus Vietnamese peers, year-over-year change +1.44), which indicates relatively more aggressive accounting metrics versus peers and a notable upward move in the score. At the same time the Altman Z-Score is 7.24 (safe zone) and the Piotroski F-Score is 4/9 (neutral), while several Vietnamese-specific checks show no accumulated losses and owner's equity positive.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -1.1413 (this model estimates the likelihood of earnings manipulation; the company is in the 86th percentile versus Vietnamese peers, meaning its combined Beneish signals are more aggressive than about 86% of peers).
  • M-Score year-over-year change = +1.44 (a sizeable upward move in the M-Score compared with the prior year; consecutive-year M-Scores have low stability, so the trajectory is an additional cue).
  • DSRI = 2.4039 (Days’ Sales Receivable Index; this measures growth in receivables relative to sales — a value well above 1 can indicate receivables growing faster than sales).
  • TATA = 0.0161 (Total Accruals to Total Assets; this measures accruals intensity — while small numerically, accruals still contribute to the M-Score shift when combined with other ratios).
  • Receivables quality = 0.0/100 (this earnings-quality component scores receivables issues; a 0 score flags very weak receivables quality in the scoring framework).
  • Revenue quality = 35.9/100 (this low score suggests concerns in how revenue translates into cash and margins).
  • Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 0.84 (39th percentile among Vietnamese non-financials; this low ratio indicates profits are converting to cash less effectively than most peers).
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score = 7.24 (a measure of distance to bankruptcy; this value sits well inside the 'safe' zone).
  • Piotroski F-Score = 4/9 (this fundamental health score is neutral rather than strongly negative; it aggregates profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency signals).
  • Accruals quality = 93.6/100 (this measures the quality of accounting accruals; a high score indicates that accruals-based distortion appears limited by this metric).
  • Receivables outside the trade cycle = 5.4% of total assets (69th percentile; while present, this level is not extreme versus peers — it captures prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables).
  • Accumulated losses: none; Owner's equity (ex-minority) = positive; Net loss (parent) in 0 consecutive years up to FY2025 — these are statutory statement facts showing no accumulated statutory loss or immediate solvency breach.
Rủi ro sở hữu

Shareholding is highly concentrated: Kirin Holdings Singapore Pte. Limited owns 95.7% and Indochina Beverage Assets Limited 0.2%, which indicates near-total institutional/parent control. No director-deal registrations were provided in the input; note that registrations recorded with the exchange would reflect intended trades, not executed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 note for trade receivables and the schedules for 'other receivables' to reconcile the DSRI behavior and the Receivables outside the trade cycle (5.4% of total assets).
  • Reconcile the statement of cash flows (operating cash flow line) against profit after tax for the last three years to verify the 3-year cash conversion ratio = 0.84.
  • Inspect the related-party disclosures and the prepayments/loans schedules to identify composition of receivables outside the trade cycle (prepayments to suppliers, loans receivable, long-term receivables).
  • Confirm the parent-company profit (loss) line and the retained earnings/accumulated losses line in the consolidated and parent statutory statements to validate 'accumulated losses: none' and 'net loss (parent) in 0 years'.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
4/9
Trung bình
Z-Score
7.24
Vùng an toàn
Sharpe
−0.59
Âm
Tổng hợp
54
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.80×Gánh nặng lãi vay0.97×Biên HĐKD0.09×Vòng quay1.38×Đòn bẩy1.22=ROE11.9%
Rủi ro giá
Động lượng
−9.1%
Biến động
43.0%
Mức sụt giảm tối đa
−26.3%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
11.21P/E
P/B
1.33
P/S
0.79
ROE
11.7%
ROA
9.6%
EPS
1.615
BVPS
13.625
Biên gộp
31.7%
Biên ròng
7.0%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
5.02
Tăng trưởng DT
+1.1%
Tăng trưởng LN
−18.6%
EV/EBITDA
4.39
Tỷ suất cổ tức
11.0%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
87,1 triệu
Vốn điều lệ
871 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Thực phẩm và đồ uống
Lĩnh vực (ICB L3)
Bia và đồ uống
Phân ngành
Đồ uống & giải khát
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →