Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 16.700
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 18.681
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,84phân vị 39
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 5,4%phân vị 69
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The signals are mixed. The Beneish M-Score is -1.1413 (86th percentile versus Vietnamese peers, year-over-year change +1.44), which indicates relatively more aggressive accounting metrics versus peers and a notable upward move in the score. At the same time the Altman Z-Score is 7.24 (safe zone) and the Piotroski F-Score is 4/9 (neutral), while several Vietnamese-specific checks show no accumulated losses and owner's equity positive.
- Beneish M-Score = -1.1413 (this model estimates the likelihood of earnings manipulation; the company is in the 86th percentile versus Vietnamese peers, meaning its combined Beneish signals are more aggressive than about 86% of peers).
- M-Score year-over-year change = +1.44 (a sizeable upward move in the M-Score compared with the prior year; consecutive-year M-Scores have low stability, so the trajectory is an additional cue).
- DSRI = 2.4039 (Days’ Sales Receivable Index; this measures growth in receivables relative to sales — a value well above 1 can indicate receivables growing faster than sales).
- TATA = 0.0161 (Total Accruals to Total Assets; this measures accruals intensity — while small numerically, accruals still contribute to the M-Score shift when combined with other ratios).
- Receivables quality = 0.0/100 (this earnings-quality component scores receivables issues; a 0 score flags very weak receivables quality in the scoring framework).
- Revenue quality = 35.9/100 (this low score suggests concerns in how revenue translates into cash and margins).
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 0.84 (39th percentile among Vietnamese non-financials; this low ratio indicates profits are converting to cash less effectively than most peers).
- Altman Z-Score = 7.24 (a measure of distance to bankruptcy; this value sits well inside the 'safe' zone).
- Piotroski F-Score = 4/9 (this fundamental health score is neutral rather than strongly negative; it aggregates profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency signals).
- Accruals quality = 93.6/100 (this measures the quality of accounting accruals; a high score indicates that accruals-based distortion appears limited by this metric).
- Receivables outside the trade cycle = 5.4% of total assets (69th percentile; while present, this level is not extreme versus peers — it captures prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables).
- Accumulated losses: none; Owner's equity (ex-minority) = positive; Net loss (parent) in 0 consecutive years up to FY2025 — these are statutory statement facts showing no accumulated statutory loss or immediate solvency breach.
Shareholding is highly concentrated: Kirin Holdings Singapore Pte. Limited owns 95.7% and Indochina Beverage Assets Limited 0.2%, which indicates near-total institutional/parent control. No director-deal registrations were provided in the input; note that registrations recorded with the exchange would reflect intended trades, not executed trades.
- Compare the FY2025 note for trade receivables and the schedules for 'other receivables' to reconcile the DSRI behavior and the Receivables outside the trade cycle (5.4% of total assets).
- Reconcile the statement of cash flows (operating cash flow line) against profit after tax for the last three years to verify the 3-year cash conversion ratio = 0.84.
- Inspect the related-party disclosures and the prepayments/loans schedules to identify composition of receivables outside the trade cycle (prepayments to suppliers, loans receivable, long-term receivables).
- Confirm the parent-company profit (loss) line and the retained earnings/accumulated losses line in the consolidated and parent statutory statements to validate 'accumulated losses: none' and 'net loss (parent) in 0 years'.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.33
- P/S
- 0.79
- ROE
- 11.7%
- ROA
- 9.6%
- EPS
- 1.615
- BVPS
- 13.625
- Biên gộp
- 31.7%
- Biên ròng
- 7.0%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 5.02
- Tăng trưởng DT
- +1.1%
- Tăng trưởng LN
- −18.6%
- EV/EBITDA
- 4.39
- Tỷ suất cổ tức
- 11.0%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 87,1 triệu
- Vốn điều lệ
- 871 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Thực phẩm và đồ uống
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Bia và đồ uống
- Phân ngành
- Đồ uống & giải khát
- Loại hình công ty
- CT