Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 10.600
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 10.210
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 47,9%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Xây dựng, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,66phân vị 34
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 7,4%phân vị 75
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company's Beneish M-Score is -0.5595 (90th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.96, signalling that several Beneish components have moved in the direction associated with more aggressive accounting relative to Vietnamese peers. Earnings-quality metrics are weak overall (Earnings Quality 19.9/100) with very low cash-conversion and receivables/revenue-quality scores, while solvency and fundamentals are mixed: Altman Z-Score 2.31 (grey zone) and Piotroski F-Score 2/9 (weak).
- Beneish M-Score -0.5595 (90th percentile vs Vietnamese peers; note the -1.78 US cutoff is not VN-calibrated) — measures an aggregate likelihood of earnings manipulation based on eight financial ratios; the high peer percentile and a YoY change of +1.96 indicate the company has shifted toward the signature of more aggressive accounting relative to peers.
- DSRI 1.8803 — the Days' Sales Receivable Index (growth in receivables relative to sales) is elevated, which can indicate revenue recognition or collectability issues.
- LVGI 1.9056 — the leverage/asset growth index is high, signalling rapid growth in liabilities or leverage relative to assets, a component associated with pressure on reported earnings.
- GMI 1.3426 — the Gross Margin Index (>1 means margins deteriorated year-over-year), suggesting margin pressure that can create incentives to manage earnings.
- TATA 0.1280 — Total Accruals to Total Assets is positive, indicating accruals contributed to earnings (accruals-based earnings), which reduces cash quality of reported profit.
- Earnings-Quality sub-scores extremely low: Cash conversion 0.0/100 and Receivables quality 0.0/100 and Revenue quality 0.0/100 — these quantify that operating profit is not converting into cash, receivables show poor quality, and revenue exhibits low quality signals.
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 0.66 (34th percentile among VN non-financials) — profits are not being converted to cash at a strong rate compared with peers.
- AQI 0.6515 — the Asset Quality Index below 1 suggests no large shift toward long-lived asset reclassification that would commonly inflate short-term profits; AQI measures changes in the proportion of non-current assets not subject to depreciation.
- DEPI 1.0052 and SGAI 0.5860 — Depreciation Index close to 1 (DEPI ~1.0052) indicates no major change in depreciation policy, and SGAI <1 (0.5860) shows selling/general/admin expenses did not spike relative to sales, both moderating some manipulation vectors.
- No accumulated losses; owner's equity (ex-minorities) is positive and the parent has 0 years of net loss up to FY2025 — these are accounting facts that signal the company is not in statutory loss territory and has positive retained earnings.
- Statutory loss tests (Decree 155/2020 Art.120(1)(e) as amended) — none met in the published statements, i.e. the audited statements do not meet the exchange cancellation criteria referenced.
Ownership is concentrated among individuals: Nguyễn Mỹ Dung 16.9%, Trần Hữu Đông 15.4%, and three other individuals holding between 5.0–8.6%. This concentrated, individual-owner structure can be associated with strong controlling influence by insiders; no state or corporate-block shareholder is listed in the top five.
- Compare the FY2025 note(s) on trade and non-trade receivables to the revenue note: confirm the composition and ageing of receivables and quantify any receivables labelled as 'prepayments to suppliers', 'loans receivable' or 'other long-term receivables' that make up the reported 7.4% of total assets.
- Reconcile consolidated operating cash flow and parent net profit for FY2023–FY2025 to reproduce the 3-year cash-conversion ratio (0.66): inspect the cash-flow statement and the reconciliation of profit to cash from operating activities (the accrual adjustments and working-capital movements).
- Inspect the related-party transactions and group schedules in the annual report for balances and terms of any receivable or payable to related parties, given the high DSRI (1.8803) and LVGI (1.9056) which can reflect receivables and related-party financing.
- Review the auditor's report and the accounting-policy notes for depreciation and revenue recognition to confirm there were no disclosed changes in depreciation methods or revenue policies (DEPI ~1.0052 and SGAI 0.5860 suggest no major policy shifts).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.43
- P/S
- 1.11
- ROE
- 8.1%
- ROA
- 5.0%
- EPS
- 660
- BVPS
- 8.531
- Biên gộp
- 12.1%
- Biên ròng
- 6.0%
- D/E
- 0.24
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.71
- Tăng trưởng DT
- +78.0%
- Tăng trưởng LN
- +38.7%
- EV/EBITDA
- 14.69
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 71,7 triệu
- Vốn điều lệ
- 717 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT