Về trang chủ

HSL

Công ty Cổ phần Công nghệ Sinh học Helios

Việt NamTiêu dùngThực phẩm và đồ uốngSản xuất thực phẩmHOSECT
7.180
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+1.4%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
7.180
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
7.279

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Cần lưu ý thêm

  • Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Thực phẩm và đồ uống→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Thực phẩm và đồ uống” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.910
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.10%
Ke
11.10%
x
E/(D+E)
97.76%
+
Kd(1-t)
7.19%
x
D/(D+E)
2.24%
=
WACC
11.01%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend4.00%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→7.71B
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→7.180
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+1.4%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
7.279
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)11.01%
Growth rate4.00%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow7.7 tỷone off strip ratio: 0.58

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng1.0%2.5%4.0%5.5%7.0%
9.0%7.6697.6697.6697.6697.669
10.0%7.2797.2797.2797.6697.669
11.0%7.2797.2797.2797.2797.279
12.0%7.2797.2797.2797.2797.279
13.0%7.2797.2797.2797.2797.279
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục202620252024202320222021202020192018201720162015
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·2902532663071671271721491249731
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·71806446871128220,1
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·8561000,0002415000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·1331071842491481001289760382
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·0,0482195181931490,4
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·03155112181326363627
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·03155112181326363627
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·22330,80,70,60,20,30,31
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·264216214182161132745546483
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·159989800000000
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·159989800000000
Tài sản cố định (tỷ VND)
·354246501310111327303
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·353236381310111327303
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·01011120000000
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·687468129145119593914140
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·687435129145119593914140
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·003200000000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·22333334440
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·12333334440
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·55446948048932726024620417014434
Nợ phải trả (tỷ VND)
·1022340606514111320,1021
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·991932456514111320,1021
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·463238000007
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0000,200200,400
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·248150000000
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·048150000000
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·45244744042926224623519116814413
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·45244744042926224623519116814413
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·38638635435417217215715712612612
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·40404040404000000
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·44444431000
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·121237264429743342180,7
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·55446948048932726024620417014434
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·072535790100000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·38638635435417217215715712612612
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·0,30000000000
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·105552200000

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
29
Kém
Chất lượng dồn tích
83
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
52

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M −0.45 · phân vị 91 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +2.73
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
3.761
GMI
2.799
AQI
1.113
SGI
0.330
DEPI
2.066
SGAI
3.001
TATA
0.044
LVGI
3.721

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
1,00phân vị 45
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
28,6%phân vị 94
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company's Beneish M-Score is -0.4494, which is above the US benchmark cutoff but sits at the 91st percentile versus Vietnamese peers and has moved +2.73 year-over-year — indicating accounting metrics have become materially more aggressive relative to local peers. Earnings-quality sub-scores show particular weaknesses in cash conversion, receivables and margins (cash conversion 0/100; receivables quality 0/100; margin quality 0/100) while accruals quality is relatively strong (82.6/100). Other risk signals include a high DSRI (3.7611), elevated LVGI (3.7211) and SGAI (3.0014); the Altman Z-Score of 2.10 places the company in the ‘grey zone’ for bankruptcy distance and the Piotroski F-Score is weak at 3/9.

Dấu hiệu cảnh báo
  • High Beneish peer percentile: M-Score -0.4494 at the 91st percentile vs Vietnamese peers (the score rose by +2.73 YoY) — this measures a composite of eight earnings/manipulation-related ratios and shows the firm is more aggressive than most local peers.
  • Days Sales Receivable Index (DSRI) = 3.7611 — measures abnormal increases in receivables relative to sales and suggests receivables grew much faster than revenue.
  • Leverage-related and inventory indicators: LVGI = 3.7211 and DEPI = 2.0664 — LVGI measures changes in leverage and liquidity patterns; DEPI measures changes in depreciation policies/asset aging. Both are elevated.
  • Selling, general & admin expense index (SGAI) = 3.0014 — measures changes in SG&A relative to sales and indicates SG&A rose strongly versus revenue.
  • Tangible accruals (TATA) = 0.0436 and AQI (accrual quality index) = 1.1134 combined with low cash conversion (0.0/100) — the company reports profits that are not converting into operating cash flow.
  • Receivables outside the trade cycle = 28.6% of total assets (94th percentile) — a large share of assets are in prepayments, loans receivable or other long-term receivables rather than trade receivables.
  • Earnings-quality composite is low at 28.5/100 with revenue quality only 52.2/100 and margin quality 0.0/100 — indicates weak underlying profitability metrics.
  • Piotroski F-Score = 3/9 — weak fundamentals (profitability, leverage/liquidity, operating efficiency signals are limited).
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 82.6/100 — measures the extent to which reported earnings are supported by cash-based accruals; this is a relatively strong score within the earnings-quality components.
  • No accumulated losses and owner’s equity (excluding minority interest) is positive — the statements do not show retained losses and equity is not negative.
  • Statutory loss tests under Decree 155/2020 Art.120(1)(e) (as amended) are not met — the company’s audited annual statements did not trigger the listed-company statutory loss condition.
  • Director-deal activity is limited to registrations: 2 sale registrations (2,826,900 shares) and 2 purchase registrations (no volumes reported for the purchases) between 2025-10-30 and 2026-10-30 — these are exchange-registered intentions, not executed trades.
Rủi ro sở hữu

Shareholdings are relatively dispersed among individuals with the largest holder at 6.2% (Đỗ Hà Anh) and several other individuals between 2.3%–3.9%; there is no single dominant shareholder listed. Director-deal registrations include 2 sale registrations totaling 2,826,900 shares and 2 purchase registrations (no volumes disclosed), which are registered intentions rather than executed transactions.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the 2025 schedule/note for receivables and prepayments to the balance-sheet total to confirm the 28.6% of assets in non-trade receivables and identify counterparties and related-party labels.
  • Reconcile operating cash flow to reported net profit in the cash-flow statement and the accounting-policy note to verify why the three-year cash conversion metric is 1.00 (45th percentile) and to identify large non-cash adjustments.
  • Inspect the notes on related-party transactions, loans receivable and long-term receivables to see the nature, terms and counterparties of amounts outside the trade cycle.
  • Review the accounting-policy and fixed-asset schedules for depreciation methods and useful lives to assess drivers of DEPI = 2.0664 and the AQI/TATA reconciliation in the financial-statement notes.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
2.10
Vùng cảnh báo
Sharpe
−0.29
Âm
Tổng hợp
17
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.03×Gánh nặng lãi vay−3.04×Biên HĐKD−0.04×Vòng quay0.08×Đòn bẩy1.23=ROE0.0%
Rủi ro giá
Động lượng
+8.1%
Biến động
57.9%
Mức sụt giảm tối đa
−55.9%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
17761.96P/E
P/B
0.63
P/S
6.04
ROE
0.0%
ROA
0.0%
EPS
0
BVPS
11.449
Biên gộp
2.9%
Biên ròng
0.3%
D/E
0.01
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
2.92
Tăng trưởng DT
−66.8%
Tăng trưởng LN
−97.6%
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
38,6 triệu
Vốn điều lệ
386 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Thực phẩm và đồ uống
Lĩnh vực (ICB L3)
Sản xuất thực phẩm
Phân ngành
Thực phẩm
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →