Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 14.700
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 17.946
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Cần lưu ý thêm
- Tiền mặt ròng vượt vốn hóa thị trường; cần xem xét bước chuyển sang giá trị vốn chủ.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 26 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Quỹ đất thường được ghi nhận theo giá vốn dưới VAS, nên giá trị sổ sách có thể chưa phản ánh giá trị kinh tế của tài sản. Mô hình kết hợp chỉ báo RNAV (giá trị sổ sách với phần bất động sản được nâng 1,5 lần) với tỷ trọng 40% và DCF trên dòng tiền chuẩn hóa với tỷ trọng 60%. Doanh nghiệp đòn bẩy cao chịu phần bù 2% vào WACC.
Chi tiết kỹ thuật
RNAV cung cấp tham chiếu cho giá trị đất đai, còn DCF phản ánh năng lực tạo tiền khi dự án được triển khai. Phần bù đòn bẩy phản ánh độ nhạy của giá trị vốn chủ sở hữu với nghĩa vụ nợ.
Chỉ báo RNAV: phần bất động sản trong BVPS (bất động sản đầu tư, tài sản cố định và hàng tồn kho trên tổng tài sản) × 1,5 cộng phần còn lại theo giá trị sổ sách, hoặc 1,25 lần toàn bộ giá trị sổ sách khi tỷ trọng đó từ 10% trở xuống hoặc không xác định, giảm tối đa 50% khi D/E vượt 2. DCF: dự phóng 5 năm trên dòng tiền trung vị với WACC suy ra từ CAPM. Nếu D/E > 3 hoặc hệ số khả năng trả lãi < 1,5, WACC được tăng thêm 2%. Giá trị cuối cùng = 40% RNAV + 60% DCF.
Các nhà phát triển bất động sản và doanh nghiệp địa ốc có quỹ đất lớn được ghi nhận theo giá gốc thấp hơn giá thị trường.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −0,77phân vị 15
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,5%phân vị 24
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,50×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is 0.3471 (94th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +2.86, signalling that its accounting metrics are more aggressive than most Vietnamese peers and have moved materially year-on-year; note the -1.78 US cutoff is not directly calibrated to Vietnam. Earnings-quality metrics are mixed: accruals quality is strong (93.0/100) and receivables quality is perfect (100.0/100), but overall earnings-quality is low (43.2/100) driven by a cash-conversion score of 0.0/100 and zero scores for margin and revenue quality. The Altman Z-Score is 0.35 (in the distress zone) while the Piotroski F-Score is 5/9 (neutral).
- Beneish M-Score 0.3471 (94th Vietnam peer percentile): measures a composite of eight ratios used to detect earnings manipulation; a high percentile indicates more aggressive accounting versus Vietnamese peers.
- Year-over-year M-Score change +2.86: measures the change in the same composite; a large positive move is an additional cue that accounting behaviour has shifted materially.
- GMI (Gross Margin Index) = 6.1001: part of the M-Score family, this measures deterioration in gross margins (values >1 indicate margins worsening); a very large value here is a concern for margin weakness or margin-related adjustments.
- SGI (Sales Growth Index) = 1.7220: measures sales growth; values >1 indicate growing sales (high growth can stress quality of revenue recognition).
- DEPI (Depreciation Index) = 1.1382: measures changes in depreciation policy/estimates; >1 suggests slower depreciation (potentially boosting reported profits).
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.0175: measures the contribution of accruals to earnings; small but positive accruals alongside other M components merit attention.
- Altman Z-Score 0.35 (distress zone): a multivariate score estimating distance to bankruptcy; 0.35 indicates low buffer per the Altman test.
- Earnings-quality sub-scores of 0.0/100 for cash conversion, margin quality and revenue quality: these specific measures indicate profits are not being converted to cash, and there are severe weaknesses in margin and revenue-related metrics.
- Vietnam cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = -0.77 (15th percentile): measures whether reported profits convert into operating cash; negative and low percentile indicates profits did not translate into cash over three years.
- Accumulated losses = 0.50x paid-in capital: measures cumulative losses relative to equity contributed; half of paid-in capital in accumulated losses is a balance-sheet concern versus peers.
- Accruals quality = 93.0/100: measures the extent to which accruals appear reliable; a high score indicates reported earnings are not driven by unusual accruals.
- Receivables quality = 100.0/100 and receivables outside the trade cycle = 0.5% of total assets (24th percentile): the first is a direct earnings-quality metric and the second shows low exposure to related-party/prepayment/long-term receivables as a share of assets, which supports collectability and normal trade-cycle treatment.
- Piotroski F-Score = 5/9 (neutral): a mixed but not dire set of fundamentals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency measures).
- Owner's equity (excluding minority interest) is positive and the parent has zero consecutive years of parent net loss up to FY2025: these are explicit facts from the statements showing the company is not reporting statutory parent-year net losses in sequence and has positive equity.
Ownership is highly concentrated: Công ty TNHH MTV Phát triển Công nghiệp Tân Thuận holds 40.5% and Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Tuấn Lộc holds 33.3%, combining for 73.8% institutional control. The top two holders are institutional entities (one is an industrial development company, which in Vietnam may have state or quasi-state links), and there are no director-deal registrations listed in the provided data (director-deal registrations are registered intentions with the exchange, not executed trades).
- Compare FY2025 operating cash flow and the cash-flow-from-operations note to the net profit line to verify the components driving the 3-year cash-conversion ratio (operating cash flow / net profit = -0.77).
- Inspect the receivables and other receivables/relation-party transactions notes to confirm the composition of the 0.5% of total assets classified as receivables outside the trade cycle (prepayments, loans receivable, long-term receivables).
- Review the fixed-asset and depreciation policy note to assess whether the change implied by DEPI = 1.1382 arises from altered useful lives or depreciation methods and the related impact on profit.
- Examine the revenue recognition policy and disaggregated revenue/sales notes (and any related-party revenue schedules) to understand drivers of SGI = 1.7220 and the revenue-quality score of 0.0/100.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 2.01
- P/S
- 15.41
- ROE
- 2.9%
- ROA
- 0.5%
- EPS
- 208
- BVPS
- 7.324
- Biên gộp
- 28.5%
- Biên ròng
- 21.8%
- D/E
- 0.04
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 0.97
- Tăng trưởng DT
- −4.7%
- Tăng trưởng LN
- −85.7%
- EV/EBITDA
- 2949.60
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 60,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 600 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Bất động sản
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Bất động sản
- Phân ngành
- Bất động sản
- Loại hình công ty
- CT