Về trang chủ

HPI

Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Hiệp Phước

Việt NamBất động sảnBất động sảnUPCOMCT
14.700
VND · Giá đóng cửa ngày 27 thg 10, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+22.1%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
14.700
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
17.946

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Cần lưu ý thêm

  • Tiền mặt ròng vượt vốn hóa thị trường; cần xem xét bước chuyển sang giá trị vốn chủ.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Bất động sản→Real Estate
Classified as real estate because ICB sector “Bất động sản” maps to the real estate group.
Mô hìnhKết hợp RNAV + DCF
Giá trị nội tại = 40% × Chỉ báo RNAV + 60% × Giá trị DCF

Quỹ đất thường được ghi nhận theo giá vốn dưới VAS, nên giá trị sổ sách có thể chưa phản ánh giá trị kinh tế của tài sản. Mô hình kết hợp chỉ báo RNAV (giá trị sổ sách với phần bất động sản được nâng 1,5 lần) với tỷ trọng 40% và DCF trên dòng tiền chuẩn hóa với tỷ trọng 60%. Doanh nghiệp đòn bẩy cao chịu phần bù 2% vào WACC.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

RNAV cung cấp tham chiếu cho giá trị đất đai, còn DCF phản ánh năng lực tạo tiền khi dự án được triển khai. Phần bù đòn bẩy phản ánh độ nhạy của giá trị vốn chủ sở hữu với nghĩa vụ nợ.

Cách hoạt động

Chỉ báo RNAV: phần bất động sản trong BVPS (bất động sản đầu tư, tài sản cố định và hàng tồn kho trên tổng tài sản) × 1,5 cộng phần còn lại theo giá trị sổ sách, hoặc 1,25 lần toàn bộ giá trị sổ sách khi tỷ trọng đó từ 10% trở xuống hoặc không xác định, giảm tối đa 50% khi D/E vượt 2. DCF: dự phóng 5 năm trên dòng tiền trung vị với WACC suy ra từ CAPM. Nếu D/E > 3 hoặc hệ số khả năng trả lãi < 1,5, WACC được tăng thêm 2%. Giá trị cuối cùng = 40% RNAV + 60% DCF.

Phù hợp nhất với

Các nhà phát triển bất động sản và doanh nghiệp địa ốc có quỹ đất lớn được ghi nhận theo giá gốc thấp hơn giá thị trường.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
1.110
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.97%
Ke
11.97%
x
E/(D+E)
94.30%
+
Kd(1-t)
9.59%
x
D/(D+E)
5.70%
=
WACC
11.84%
+2% WACC (đòn bẩy cao)
2
Ước tính tăng trưởng
Mặc định ngành3.50%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→14.700
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+22.1%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
17.946
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)13.84%high risk: có
Growth rate3.50%growth method: default
Base cash flow33.7 tỷone off strip ratio: 4.79

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng0.5%2.0%3.5%5.0%6.5%
11.8%19.82119.82119.82119.82119.821
12.8%19.43119.60219.82119.82119.821
13.8%19.43119.43119.43119.43119.448
14.8%19.14519.14519.14519.31619.431
15.8%19.14519.14519.14519.14519.145
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·1.8288299149329101.1171.1011.1647556715271.0991.012
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·5585301453671124724574112821246967
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·62100698632074177720900000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·1401501562051952152054783413863961411
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·121311121320111020,923482
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·1.0210,20,30,60,30,30,50,50,60,60,51.008927
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·1.0210,20,30,60,30,30,50,50,60,60,51.008927
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·474945414337461932696
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000066
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·5451.5691.5371.4901.6281.5952.4132.1281.7391.5161.1088537
Tài sản cố định (tỷ VND)
·27282628313436383435363737
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·27282628303336383435363716
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0,40,020,080,20,30,40,50,10,20,050,0800
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·1561251541392783671.1891.30597169736600
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·6464646461615659584247470
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·4747474747474747474747470
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·1717171717171717170000
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·000−0,03−4−4−8−5−6−6000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,040,30,30,31041114410,40,2
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,040,30,30,31041114410,40,2
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·2.3742.3982.4502.4222.5372.7123.5153.2922.4942.1871.6351.1841.049
Nợ phải trả (tỷ VND)
·1.9341.9702.0882.1262.2742.4823.5192.5081.4871.2621.022564424
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·1.8851.8911.9461.9772.0922.1702.8952.062937731366116108
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·666641051226523912412222
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,030,30,30,2840,090,320,30,90,22
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·4980142149182312624446550531655448316
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·1320263239159276378257368354220107
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·439428362295264230−47841.007925613620625
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·439428362295264230−47841.007925613620625
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·600600600600600600600600600600300300300
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·41414141414141414141411919
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−302−314−379−446−477−511−74543266184272279288
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·2.3742.3982.4502.4222.5372.7123.5153.2922.4942.1871.6351.1841.049
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·600600600600600600600600600600300300300
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
43
Yếu
Chất lượng dồn tích
93
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 0.35 · phân vị 94 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +2.86
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.542
GMI
6.100
AQI
0.340
SGI
1.722
DEPI
1.138
SGAI
0.526
TATA
0.018
LVGI
1.004

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−0,77phân vị 15
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,5%phân vị 24
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,50×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company's Beneish M-Score is 0.3471 (94th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +2.86, signalling that its accounting metrics are more aggressive than most Vietnamese peers and have moved materially year-on-year; note the -1.78 US cutoff is not directly calibrated to Vietnam. Earnings-quality metrics are mixed: accruals quality is strong (93.0/100) and receivables quality is perfect (100.0/100), but overall earnings-quality is low (43.2/100) driven by a cash-conversion score of 0.0/100 and zero scores for margin and revenue quality. The Altman Z-Score is 0.35 (in the distress zone) while the Piotroski F-Score is 5/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score 0.3471 (94th Vietnam peer percentile): measures a composite of eight ratios used to detect earnings manipulation; a high percentile indicates more aggressive accounting versus Vietnamese peers.
  • Year-over-year M-Score change +2.86: measures the change in the same composite; a large positive move is an additional cue that accounting behaviour has shifted materially.
  • GMI (Gross Margin Index) = 6.1001: part of the M-Score family, this measures deterioration in gross margins (values >1 indicate margins worsening); a very large value here is a concern for margin weakness or margin-related adjustments.
  • SGI (Sales Growth Index) = 1.7220: measures sales growth; values >1 indicate growing sales (high growth can stress quality of revenue recognition).
  • DEPI (Depreciation Index) = 1.1382: measures changes in depreciation policy/estimates; >1 suggests slower depreciation (potentially boosting reported profits).
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.0175: measures the contribution of accruals to earnings; small but positive accruals alongside other M components merit attention.
  • Altman Z-Score 0.35 (distress zone): a multivariate score estimating distance to bankruptcy; 0.35 indicates low buffer per the Altman test.
  • Earnings-quality sub-scores of 0.0/100 for cash conversion, margin quality and revenue quality: these specific measures indicate profits are not being converted to cash, and there are severe weaknesses in margin and revenue-related metrics.
  • Vietnam cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = -0.77 (15th percentile): measures whether reported profits convert into operating cash; negative and low percentile indicates profits did not translate into cash over three years.
  • Accumulated losses = 0.50x paid-in capital: measures cumulative losses relative to equity contributed; half of paid-in capital in accumulated losses is a balance-sheet concern versus peers.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 93.0/100: measures the extent to which accruals appear reliable; a high score indicates reported earnings are not driven by unusual accruals.
  • Receivables quality = 100.0/100 and receivables outside the trade cycle = 0.5% of total assets (24th percentile): the first is a direct earnings-quality metric and the second shows low exposure to related-party/prepayment/long-term receivables as a share of assets, which supports collectability and normal trade-cycle treatment.
  • Piotroski F-Score = 5/9 (neutral): a mixed but not dire set of fundamentals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency measures).
  • Owner's equity (excluding minority interest) is positive and the parent has zero consecutive years of parent net loss up to FY2025: these are explicit facts from the statements showing the company is not reporting statutory parent-year net losses in sequence and has positive equity.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated: Công ty TNHH MTV Phát triển Công nghiệp Tân Thuận holds 40.5% and Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Tuấn Lộc holds 33.3%, combining for 73.8% institutional control. The top two holders are institutional entities (one is an industrial development company, which in Vietnam may have state or quasi-state links), and there are no director-deal registrations listed in the provided data (director-deal registrations are registered intentions with the exchange, not executed trades).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare FY2025 operating cash flow and the cash-flow-from-operations note to the net profit line to verify the components driving the 3-year cash-conversion ratio (operating cash flow / net profit = -0.77).
  • Inspect the receivables and other receivables/relation-party transactions notes to confirm the composition of the 0.5% of total assets classified as receivables outside the trade cycle (prepayments, loans receivable, long-term receivables).
  • Review the fixed-asset and depreciation policy note to assess whether the change implied by DEPI = 1.1382 arises from altered useful lives or depreciation methods and the related impact on profit.
  • Examine the revenue recognition policy and disaggregated revenue/sales notes (and any related-party revenue schedules) to understand drivers of SGI = 1.7220 and the revenue-quality score of 0.0/100.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
0.35
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−0.10
Âm
Tổng hợp
23
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.82×Gánh nặng lãi vay0.93×Biên HĐKD0.28×Vòng quay0.02×Đòn bẩy5.40=ROE2.8%
Rủi ro giá
Động lượng
+27.8%
Biến động
185.4%
Mức sụt giảm tối đa
−56.3%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
70.80P/E
P/B
2.01
P/S
15.41
ROE
2.9%
ROA
0.5%
EPS
208
BVPS
7.324
Biên gộp
28.5%
Biên ròng
21.8%
D/E
0.04
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
0.97
Tăng trưởng DT
−4.7%
Tăng trưởng LN
−85.7%
EV/EBITDA
2949.60
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
60,0 triệu
Vốn điều lệ
600 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Bất động sản
Lĩnh vực (ICB L3)
Bất động sản
Phân ngành
Bất động sản
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →