Về trang chủ

HLO

Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Ha Lô

Việt NamNgành chu kỳHàng & Dịch vụ Công nghiệpĐiện tử & Thiết bị điệnUPCOMCT
16.000
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
−4.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
16.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
15.329

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Điện tử & Thiết bị điện→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Điện tử & Thiết bị điện” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→10.20B
EV/EBITDA hợp lý→7.7x
Số năm dữ liệu→4
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→16.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→−4.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
15.329
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA10.2 tỷebitda source: sector normalized thin historyyears of data: 4
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·112115104120
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·14262929
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·3624153
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·19191620
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·2333
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·39454264
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·41464367
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·5214
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·67604648
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·8000,01
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·8000,01
Tài sản cố định (tỷ VND)
·30313234
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·30313234
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0,30,40,40,2
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·161500
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·191900
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−3−400
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·13131414
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·13131414
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·179175150168
Nợ phải trả (tỷ VND)
·18341841
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·18341741
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0,010,0200
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·4110,66
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·00,20,50,5
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·161141132127
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·161141132127
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·100808080
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·57574843
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·179175150168
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·100808080
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
46
Yếu
Chất lượng dồn tích
58
Chuyển đổi tiền mặt
5
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
30

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.67 · phân vị 76 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.17
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.749
GMI
0.941
AQI
1.257
SGI
1.310
DEPI
0.904
SGAI
0.801
TATA
0.108
LVGI
0.514

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
1,05phân vị 48
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
5,3%phân vị 69
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company’s Beneish M-Score is -1.672, which is above the US -1.78 cutoff but sits at the 76th percentile versus Vietnamese peers and has risen by +1.17 year-over-year, indicating accounting measures trending more aggressive relative to most local peers. Earnings-quality components show mixed signals: very weak cash conversion (5.0/100) and low margin quality (29.6/100), but strong receivables quality (100/100); solvency and fundamentals look strong with an Altman Z-Score of 9.21 and a Piotroski F-Score of 7/9.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -1.672 (76th percentile vs Vietnam; YoY change +1.17). The absolute level is close to the -1.78 US threshold, but the high peer percentile and the +1.17 increase suggest the company’s accounting earnings have become more aggressive relative to Vietnamese peers.
  • Earnings-quality: Cash conversion score 5.0/100 and three-year operating cash flow / net profit = 1.05 (48th percentile). Cash conversion metrics point to weak conversion of reported profit into operating cashflows.
  • Earnings-quality: Margin quality 29.6/100. Low margin-quality indicates the persistence or composition of reported margins may be a concern.
  • AQI (Accruals Quality Index) = 1.2574 and TATA (total accruals) = 0.1085. AQI >1 and positive TATA indicate accruals are contributing to reported earnings rather than cash.
  • LVGI (sales growth persistence metric) = 0.5144 and SGI (sales growth index) = 1.3104. Sales are growing (SGI >1) but LVGI below 1 suggests the growth may be less persistent, which can amplify earnings-quality concerns if combined with rising M-Score.
Tín hiệu tích cực
  • Receivables quality = 100.0/100 and ‘receivables outside the trade cycle’ = 5.3% of total assets (68th percentile). Receivables appear well-supported and a relatively modest share of assets are non-trade receivables or long-term receivables.
  • DSRI (days sales receivable index) = 0.7489. A DSRI below 1.0 suggests days sales outstanding have shortened rather than stretched, which supports receivables quality.
  • GMI (gross margin index) = 0.9408 and DEPI (depreciation index) = 0.9038. GMI <1 implies gross margins have improved year-over-year, and DEPI <1 suggests depreciation policies are not unusually slowing—both temper manipulation concerns tied to margin deterioration or aggressive depreciation deferral.
  • Altman Z-Score = 9.21 (safe zone) and Piotroski F-Score = 7/9. These indicate low bankruptcy risk and generally strong operating/fundamental signals.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated: Kỷ Minh Du holds 44.7% and the top five shareholders together hold roughly 84.8% (44.7% + 12.5% + 10.0% + 9.9% + 7.7%), which implies major control by a small group of insiders and related parties. No director-deal registrations were provided in the data; registrations (when present) are disclosures of intent rather than executed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the three-year operating cash flow and net profit lines in the consolidated cash flow statement and the management discussion to reconcile the cash conversion ratio of 1.05 with narrative explanations.
  • Inspect the note(s) to receivables and related-party transactions for details supporting the 5.3% of total assets classified as 'receivables outside the trade cycle' (prepayments, loans receivable, long-term receivables).
  • Review the accruals and working-capital schedules and the auditor’s report for commentary on total accruals (TATA = 0.1085) and AQI = 1.2574 to understand what balance-sheet items drive accrual-based earnings.
  • Confirm the parent-company profit / loss and accumulated retained earnings lines to verify that there are no accumulated losses and that owner’s equity excluding minority interest is positive, as stated.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
7/9
Mạnh
Z-Score
9.21
Vùng an toàn
Sharpe
0.52
Dương
Tổng hợp
58
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✗Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.80×Gánh nặng lãi vay1.07×Biên HĐKD0.17×Vòng quay0.80×Đòn bẩy1.11=ROE12.9%
Rủi ro giá
Động lượng
+26.7%
Biến động
3.3%
Mức sụt giảm tối đa
−19.0%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
9.32P/E
P/B
1.20
P/S
1.35
ROE
13.7%
ROA
11.7%
EPS
2.076
BVPS
16.149
Biên gộp
26.0%
Biên ròng
14.5%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
6.27
EV/EBITDA
5.75
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
12,1 triệu
Vốn điều lệ
121 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
Lĩnh vực (ICB L3)
Điện tử & Thiết bị điện
Phân ngành
Hàng điện & điện tử
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →