Về trang chủ

HKT

Công ty Cổ phần QP Holdings

Việt NamBất động sảnBất động sảnHNXCT
14.300
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+11.5%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
14.300
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
15.946

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Cần lưu ý thêm

  • Thanh khoản giao dịch thấp.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Bất động sản→Real Estate
Classified as real estate because ICB sector “Bất động sản” maps to the real estate group.
Mô hìnhKết hợp RNAV + DCF
Giá trị nội tại = 40% × Chỉ báo RNAV + 60% × Giá trị DCF

Quỹ đất thường được ghi nhận theo giá vốn dưới VAS, nên giá trị sổ sách có thể chưa phản ánh giá trị kinh tế của tài sản. Mô hình kết hợp chỉ báo RNAV (giá trị sổ sách với phần bất động sản được nâng 1,5 lần) với tỷ trọng 40% và DCF trên dòng tiền chuẩn hóa với tỷ trọng 60%. Doanh nghiệp đòn bẩy cao chịu phần bù 2% vào WACC.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

RNAV cung cấp tham chiếu cho giá trị đất đai, còn DCF phản ánh năng lực tạo tiền khi dự án được triển khai. Phần bù đòn bẩy phản ánh độ nhạy của giá trị vốn chủ sở hữu với nghĩa vụ nợ.

Cách hoạt động

Chỉ báo RNAV: phần bất động sản trong BVPS (bất động sản đầu tư, tài sản cố định và hàng tồn kho trên tổng tài sản) × 1,5 cộng phần còn lại theo giá trị sổ sách, hoặc 1,25 lần toàn bộ giá trị sổ sách khi tỷ trọng đó từ 10% trở xuống hoặc không xác định, giảm tối đa 50% khi D/E vượt 2. DCF: dự phóng 5 năm trên dòng tiền trung vị với WACC suy ra từ CAPM. Nếu D/E > 3 hoặc hệ số khả năng trả lãi < 1,5, WACC được tăng thêm 2%. Giá trị cuối cùng = 40% RNAV + 60% DCF.

Phù hợp nhất với

Các nhà phát triển bất động sản và doanh nghiệp địa ốc có quỹ đất lớn được ghi nhận theo giá gốc thấp hơn giá thị trường.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
1.110
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.97%
Ke
11.97%
x
E/(D+E)
82.49%
+
Kd(1-t)
6.39%
x
D/(D+E)
17.51%
=
WACC
10.99%
+2% WACC (đòn bẩy cao)
2
Ước tính tăng trưởng
Mặc định ngành3.50%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→14.300
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+11.5%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
15.946
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)12.99%high risk: có
Growth rate3.50%growth method: default
Base cash flow1.5 tỷone off strip ratio: 0.05

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng0.5%2.0%3.5%5.0%6.5%
11.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
12.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
13.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
14.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
15.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·448668896675366286157613721
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·8210,20,420,80,90,20,3510,1
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·6000000000000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·5459758246304625413234174
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·100,06280,80,70,060,21012050,04
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·3766121421202031924221917
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·3766121421202031924221917
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·50,01000,0510,0100,010,080,000,060
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·28243236374547492426321314
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·000000,60,60,699130,60
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·000000,60,60,699130,60
Tài sản cố định (tỷ VND)
·0,946781011131517191213
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·0,946781011131517191213
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·251926292935353500000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·251926292935353500000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·30,40,60,020,050,0800,020,040,070,080,21
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,10,40,60,020,050,0800,020,040,070,080,20
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·4769012113210498113778583935035
Nợ phải trả (tỷ VND)
·12719506234294591716331928
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·719506234294591716181222
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·315151623243301117
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0156.5490020000,70,70,60,5
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·1200000000001576
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·1200000000001366
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·34971717069696868686760317
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·34971717069696868686760317
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·33361616161616161565656329
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·0,30,30,30,30,30,30,30,30,30,3000
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·15999877712114−0,7−2
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·4769012113210498113778583935035
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·0533138042221300
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·33361616161616161565656329
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·2000000000000
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·1,0000000000000

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
6
Kém
Chất lượng dồn tích
0
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
38

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 90–97
M 0.02 · phân vị 93 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.10
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
2.562
GMI
0.262
AQI
0.264
SGI
0.360
DEPI
2.708
SGAI
10.000
TATA
0.803
LVGI
1.254

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−65,20phân vị 0
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
2,0%phân vị 49
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company shows multiple accounting signals consistent with aggressive accruals and weak cash conversion: a Beneish M-Score of 0.0231 (93rd percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.10, very high component DSRI (2.5619) and DEPI (2.7084), and a very poor Earnings-Quality Score of 5.7/100 driven by zeros on accruals, cash conversion, receivables, margin quality and low revenue quality (38.2/100). Operational distress is mixed: an Altman Z-Score of 2.96 places the company in the grey zone for bankruptcy distance, while the Piotroski F-Score is 4/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = 0.0231 (measures likelihood of earnings manipulation using eight ratios); this is at the 93rd percentile among Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting) and rose by +1.10 year-over-year (the trajectory moved notably this year).
  • DSRI = 2.5619 (days’ sales receivables index; high values indicate receivables/sales are growing faster than sales and can signal revenue recognition or collection issues).
  • DEPI = 2.7084 (depreciation index; values >1 indicate slowing depreciation rates or capitalization changes that can inflate earnings).
  • SGAI = 10.0000 (selling, general & administrative index; very large value indicates SGA expenses fell sharply relative to sales or were reclassified/capitalized).
  • TATA = 0.8033 (total accruals to total assets; a high positive number indicates earnings are driven by accruals rather than cash).
  • Earnings-Quality Score = 5.7/100 with Accruals quality = 0.0/100 and Cash conversion = 0.0/100 (measures how much reported profit is supported by cash and conservative accruals; these scores indicate very poor conversion of profit into cash and low accruals quality).
  • Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -65.20 (0th percentile among Vietnamese non-financials; indicates profits have not turned into operating cash over three years).
Tín hiệu tích cực
  • Receivables outside the trade cycle = 2.0% of total assets (49th percentile among Vietnamese peers; this shows non-trade receivables/prepayments/loans receivable are not unusually large as a share of assets).
  • Accumulated losses: none (undistributed earnings are not negative) and Owner's equity (excluding minority interest) is positive (these are balance-sheet level signals of solvency).
  • Statutory loss tests (Decree 155/2020 Art.120(1)(e), amended by Decree 245/2025) — none met (the audited FY2025 statements do not meet the exchange’s statutory loss criteria for cancellation).
  • Director-deal registrations over 2025-10-30 to 2026-10-30 show 0 sale registrations and 3 purchase registrations totalling 40,000 shares (net registered +0.12% of shares outstanding), which are intentions registered with the exchange rather than executed trades.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated: Vi Thị Dung holds 60.3% and the next largest holder, Dương Thị Chín, holds 21.0%; four other individuals hold small stakes (4.2%, 4.2%, 3.6%). This concentrated, individually-held control suggests related-party and group transactions and insider decisions can materially affect reported results.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare FY2025 'Receivables and prepayments' schedule to the related-party transactions note to identify any large prepayments or loans to related parties and whether these are included in the 2.0% of total assets.
  • Reconcile the components of operating cash flow in the cash flow statement with the income statement to explain the three-year cash conversion ratio of -65.20 (show line items for changes in working capital and non-cash adjustments).
  • Locate the fixed-asset and depreciation note to verify the drivers of DEPI = 2.7084 (check for changes in useful lives, revaluations, additions/capitalizations or policy changes).
  • Inspect the SGA breakdown and accounting-policy note to explain SGA index = 10.0000 (look for expense reclassification, one-off reversals, or capitalization of selling/administrative costs).

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
4/9
Trung bình
Z-Score
2.96
Vùng cảnh báo
Sharpe
0.03
Dương
Tổng hợp
28
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✗Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.78×Gánh nặng lãi vay1.78×Biên HĐKD0.09×Vòng quay0.09×Đòn bẩy1.36=ROE1.5%
Rủi ro giá
Động lượng
−7.6%
Biến động
37.4%
Mức sụt giảm tối đa
−43.4%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
95.01P/E
P/B
1.46
P/S
12.28
ROE
2.6%
ROA
1.9%
EPS
161
BVPS
10.447
Biên gộp
3.0%
Biên ròng
12.9%
D/E
0.35
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
65.06
Tăng trưởng DT
−64.0%
Tăng trưởng LN
+1999.0%
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
34,7 triệu
Vốn điều lệ
347 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Bất động sản
Lĩnh vực (ICB L3)
Bất động sản
Phân ngành
Bất động sản
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →