HEP
Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Huế
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 10.800
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 12.611
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Cần lưu ý thêm
- Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,20phân vị 26
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 1,2%phân vị 38
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows multiple accounting signals of concern: a Beneish M-Score of 0.3393 (94th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year rise of +3.93, driven by a very high DSRI (3.9287) and elevated LVGI (1.2210). Earnings-quality metrics are weak overall (24.9/100), with cash-conversion and receivables-quality scoring 0/100; operational distress indicators (Altman Z = 2.91, Piotroski F = 3/9) also point to weaker fundamentals.
- Beneish M-Score = 0.3393, Vietnam peer percentile = 94th, YoY change = +3.93 — the M-Score is well above most Vietnamese peers and has moved sharply year-over-year. The Beneish components show very high DSRI = 3.9287 (days-sales-receivables index), which measures receivables growth relative to sales and can indicate revenue recognition or collection changes.
- Earnings Quality Score = 24.9/100; Cash conversion = 0.0/100 and Receivables quality = 0.0/100 — profits are not being converted to cash and receivables-related signals are weak.
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 0.20 (26th percentile) — over three years reported net profit has not turned into operating cash at a rate typical for Vietnamese peers.
- LVGI = 1.2210 (large-value growth index) and SGAI = 1.1083 (selling/general/admin growth) — asset or expense growth relative to sales is elevated, which can accompany aggressive accounting or operational scaling.
- Director-deal registrations total net registered volume = -43.44% of shares outstanding (5 sale registrations for 2,606,600 shares between 2025-10-30 and 2026-10-30) — multiple sale registrations by insiders/related persons were disclosed (registrations, not executed trades).
- Altman Z-Score = 2.91 (grey zone) and Piotroski F-Score = 3/9 — these indicate middling to weak bankruptcy distance and weak earnings/financial-score fundamentals.
- GMI = 0.8927 (gross margin index <1) — gross margins improved year-over-year, which is generally a favourable sign for underlying profitability trends.
- DEPI = 1.0000 — depreciation index is neutral (no material change in depreciation policy or asset-life assumptions reflected in this index).
- No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) is positive and parent net loss count = 0 years up to FY2025 — the company’s statements show retained earnings are not negative and the parent did not report a net loss for FY2025.
- Receivables outside the trade cycle = 1.2% of total assets (38th percentile) — the level of long-term prepayments/loans/other receivables outside normal trade is low relative to peers.
Majority ownership is concentrated: the Provincial People’s Committee of Thừa Thiên Huế holds 51.0% (state control), with the second-largest institutional holder at 8.8% and several individuals holding 6.0% and 5.8%. Insider sale registrations were disclosed during the past year (net registered volume -43.44% of shares outstanding); registrations are intentions recorded with the exchange, not proof of executed trades.
- Compare the change in trade receivables and the DSRI computation to the notes to receivables: reconcile the DSRI driver to the receivables ageing and related-party receivables disclosures.
- Inspect the cash-flow statement and the note on 'cash and cash equivalents' / 'operating cash flows' to confirm the components used in the three-year cash-conversion ratio (operating cash flow / net profit).
- Review the notes for 'prepayments', 'loans receivable' and 'other long-term receivables' to verify the 1.2% of total assets reported as receivables outside the trade cycle and any related-party exposures.
- Read the equity and retained-earnings schedules to confirm there are no accumulated losses, and check the parent-company profit (net loss count = 0) as presented in the statutory financial statements.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.23
- P/S
- 0.21
- ROE
- 6.0%
- ROA
- 5.3%
- EPS
- 2.619
- BVPS
- 46.994
- Biên gộp
- 17.5%
- Biên ròng
- 5.0%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.39
- EV/EBITDA
- 1.94
- Tỷ suất cổ tức
- 11.0%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 6,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 60,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Tư vấn & Hỗ trợ Kinh doanh
- Phân ngành
- Chất thải & Môi trường
- Loại hình công ty
- CT