Về trang chủ

HDC

Công ty Cổ phần Phát triển Nhà Bà Rịa Vũng Tàu

Việt NamBất động sảnBất động sảnHOSECT
12.000
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+16.6%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
12.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
13.997

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Bất động sản→Real Estate
Classified as real estate because ICB sector “Bất động sản” maps to the real estate group.
Mô hìnhKết hợp RNAV + DCF
Giá trị nội tại = 40% × Chỉ báo RNAV + 60% × Giá trị DCF

Quỹ đất thường được ghi nhận theo giá vốn dưới VAS, nên giá trị sổ sách có thể chưa phản ánh giá trị kinh tế của tài sản. Mô hình kết hợp chỉ báo RNAV (giá trị sổ sách với phần bất động sản được nâng 1,5 lần) với tỷ trọng 40% và DCF trên dòng tiền chuẩn hóa với tỷ trọng 60%. Doanh nghiệp đòn bẩy cao chịu phần bù 2% vào WACC.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

RNAV cung cấp tham chiếu cho giá trị đất đai, còn DCF phản ánh năng lực tạo tiền khi dự án được triển khai. Phần bù đòn bẩy phản ánh độ nhạy của giá trị vốn chủ sở hữu với nghĩa vụ nợ.

Cách hoạt động

Chỉ báo RNAV: phần bất động sản trong BVPS (bất động sản đầu tư, tài sản cố định và hàng tồn kho trên tổng tài sản) × 1,5 cộng phần còn lại theo giá trị sổ sách, hoặc 1,25 lần toàn bộ giá trị sổ sách khi tỷ trọng đó từ 10% trở xuống hoặc không xác định, giảm tối đa 50% khi D/E vượt 2. DCF: dự phóng 5 năm trên dòng tiền trung vị với WACC suy ra từ CAPM. Nếu D/E > 3 hoặc hệ số khả năng trả lãi < 1,5, WACC được tăng thêm 2%. Giá trị cuối cùng = 40% RNAV + 60% DCF.

Phù hợp nhất với

Các nhà phát triển bất động sản và doanh nghiệp địa ốc có quỹ đất lớn được ghi nhận theo giá gốc thấp hơn giá thị trường.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.959
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.31%
Ke
11.31%
x
E/(D+E)
58.71%
+
Kd(1-t)
3.69%
x
D/(D+E)
41.29%
=
WACC
10.00%
+2% WACC (đòn bẩy cao)
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend3.50%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→12.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+16.6%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
13.997
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)12.00%high risk: có
Growth rate3.50%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow197.3 tỷone off strip ratio: 1.70

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng0.5%2.0%3.5%5.0%6.5%
10.0%13.73813.73813.73813.73813.997
11.0%12.07413.38113.38113.38113.381
12.0%11.93111.93111.93111.93112.074
13.0%11.93111.93111.93111.93111.931
14.0%10.62710.62710.62710.62711.931
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014201320122010
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·3.1522.3212.0942.2712.6702.1061.5311.3001.3861.3141.0901.0511.109··
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·499101312623054849328173115··
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·45572101010443332··
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·1.1639289321.089731455530560295368217132139··
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·251179239337146431903225994231824··
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·1.4811.3611.1371.0921.8591.607937650992913853872940··
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·1.4821.3611.1381.0921.8591.607937651992913853872941··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·41778950,82110,11313··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·000000000001313··
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·2.9312.5572.6052.1511.1061.226933339116110108157163··
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·0,30,010,010,022323232300000··
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0,30,010,010,022323232300000··
Tài sản cố định (tỷ VND)
·299302315328341852561454547454347··
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·29830131532734033543424340393639··
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0,60,90,811516517227777··
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·56585960544344414235363737··
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·195825820687242222262425247677··
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·1818128066731099998777··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·13131313131311161617176970··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·147735203014343222··
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·9534193014343222··
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·6.0824.8774.6994.4223.7773.3322.4631.6381.5021.4241.1971.2081.272··
Nợ phải trả (tỷ VND)
·3.1452.6052.7912.5582.2932.1901.306836786756563598694··
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·1.9172.1422.0611.5881.4691.727820534414425394434512··
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·9771.1761.009722522555430309154148237181205··
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·3732741729420090332615016949137108··
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·1.229463730970824463485302371331169164183··
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·725422696968822460482297368330168163181··
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·2.9372.2721.9081.8641.4841.1421.158803716668634593562··
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·2.9372.2721.9081.8641.4841.1421.158803716668634593562··
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·1.9981.7841.3511.081865665579504451451411411274··
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·13720120115812710489787065603836··
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·706672355033702791651188567593761··
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)
·000000000001716··
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·6.0824.8774.6994.4223.7773.3322.4631.6381.5021.4241.1971.2081.272··
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·200011000000000··
Trái phiếu chuyển đổi (tỷ VND)
·499000000000000··
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·1.9981.7841.3511.081865665579504451451411411274··
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·135000000000000··
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·4722222323202391817171700··

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
11
Kém
Chất lượng dồn tích
17
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
44

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 90–97
M −0.59 · phân vị 90 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.63
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.500
GMI
1.908
AQI
0.936
SGI
0.836
DEPI
0.971
SGAI
2.175
TATA
0.273
LVGI
0.826

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−1,15phân vị 13
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
4,5%phân vị 65
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The metrics show multiple accounting and cash-flow concerns for HDC: a Beneish M-Score of -0.5858 (90th percentile versus Vietnamese peers) indicates relatively more aggressive accounting compared with peers and a year-over-year rise of +1.63 signals a recent upward shift in the score. Operating cash conversion is weak (three-year OCF / net profit = -1.15, 13th percentile) while the Altman Z-Score is 1.79 (in the distress zone). Together these point to earnings that are not converting into cash and deteriorating financial-health signals rather than a clean operational cash profile.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -0.5858 (90th Vietnam peer percentile; YoY change +1.63): the M-Score measures a combination of eight ratios that indicate likelihood of earnings manipulation; HDC’s high peer-percentile and a large positive YoY change show its combined signals are more aggressive than most Vietnamese peers and have moved materially year-over-year.
  • DSRI = 1.5000: the Days’ Sales Receivables Index component of the M-Score measures relative growth in receivables versus sales; a value >1 suggests receivables grew faster than sales which can signal revenue-recognition pressure.
  • SGAI = 2.1745: the Sales, General & Administrative expenses Index measures growth in SG&A relative to sales; a value above 1 (and this large) indicates SG&A rose much faster than sales and can be associated with expense-capitalization or managerial smoothing.
  • GMI = 1.9084: the Gross Margin Index compares current to prior gross margins; >1 implies gross margin deteriorated year-over-year, which can create incentives to manage earnings upward.
  • TATA = 0.2726: Total Accruals to Total Assets is positive and elevated, indicating that accruals (nondiscretionary + discretionary) make a significant portion of reported profit; accruals quality score 17.0/100 corroborates low accruals quality.
  • Cash conversion (3-year OCF / net profit) = -1.15 (13th percentile): measures the ability to turn accounting profit into operating cash; this very low/negative figure shows profits have not been translated into cash flow over three years.
  • Earnings Quality Score 10.9/100; Receivables quality 0.0/100; Cash conversion 0.0/100; Margin quality 0.0/100: these component scores quantify low overall earnings quality and specific weaknesses in cash conversion, margins and receivables.
  • Altman Z-Score = 1.79 (distress zone): the Z-Score combines profitability, leverage, liquidity and activity metrics to assess bankruptcy distance; 1.79 places HDC in the distress range by the Altman model.
  • Piotroski F-Score = 3/9: this score of fundamental health (profitability, leverage/liquidity, operating efficiency) is weak, indicating few improving fundamentals.
  • Director-deal registrations (2025-10-30 to 2026-10-30): 14 sale registrations (7 registrants; total 1,000,000 shares, with 12 registrations listing no volume) and 8 purchase registrations (4 registrants; 3,300,000 shares). These are registered intentions disclosed to the exchange, not executed trades, but show active insider registration activity.
Tín hiệu tích cực
  • Receivables outside the trade cycle = 4.5% of total assets (65th Vietnam percentile): this proportion (prepayments, loans receivable, long-term receivables) is moderate and is not unusually large versus peers, which reduces a concern that out-of-cycle receivables dominate the balance sheet.
  • Revenue quality = 44.1/100: while not high, this is materially better than other earnings-quality components and suggests some portion of reported revenue has supporting indicators.
  • AQI = 0.9361 and DEPI = 0.9706 (both <1): the Asset Quality Index and Depreciation Index values below 1 indicate the firm did not show the typical signs of increased capitalizing of costs or unusually slow depreciation compared with the prior period (AQI <1 suggests asset write-offs or lower capitalizing; DEPI <1 suggests depreciation rates rose).
  • No accumulated losses; owner’s equity (excluding minority interest) positive; parent net loss in 0 consecutive years up to FY2025: statutory balance-sheet and profit history items are not triggering basic solvency flags in the published statements.
  • SGI = 0.8357 (Sales Growth Index <1): sales grew less (or contracted) relative to the prior period, which reduces one common incentive for aggressive revenue recognition tied to rapid growth (but other M-Score components remain concerning).
Rủi ro sở hữu

Top individual shareholders are dispersed: Đoàn Hữu Thuận 9.0%, Lê Viết Liên 3.5%, Nguyễn Thị Thanh Hà 3.1% with no single shareholder above 10%. The listed group holds 40.0% of HUB (influence under VAS 07), indicating group ties but not majority control of that related listed entity. Director-deal registrations show insiders and related persons actively registering both buys and sells in the past year.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the year-end receivables and ‘other receivables / long-term receivables’ lines in the FY2025 audited notes to the 4.5% of total assets figure and reconcile any related-party labels or terms (maturity, interest, collateral).
  • Reconcile operating cash flow (statement of cash flows) to reported net profit across FY2023–FY2025 to reproduce the three-year cash conversion ratio (-1.15) and identify the main non-cash and working-capital drivers (changes in receivables, payables, prepayments, provisions).
  • Review the audit report and Note on Accounting Policies for any changes year-over-year in revenue recognition, capitalization policy or allowance methodology that would explain changes in DSRI (1.50), SGAI (2.1745) and TATA (0.2726).
  • Inspect the disclosures accompanying the director-deal registrations in exchange filings to see the stated volumes, planned timing and relationship to the registrant (insider, large holder, related person) and check whether corresponding insider statements appear in subsequent disclosure windows.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
1.79
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−2.46
Âm
Tổng hợp
59
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✗Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.79×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD1.79×Vòng quay0.08×Đòn bẩy2.07=ROE21.8%
Rủi ro giá
Động lượng
−61.7%
Biến động
35.6%
Mức sụt giảm tối đa
−63.4%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
4.04P/E
P/B
0.89
P/S
5.66
ROE
24.9%
ROA
11.7%
EPS
3.199
BVPS
14.465
Biên gộp
21.1%
Biên ròng
140.5%
D/E
0.58
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.64
Tăng trưởng DT
−17.9%
Tăng trưởng LN
+867.7%
EV/EBITDA
422.16
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
230 triệu
Vốn điều lệ
2.297 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Bất động sản
Lĩnh vực (ICB L3)
Bất động sản
Phân ngành
Bất động sản
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →