Về trang chủ

HCD

Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại HCD

Việt NamNgành chu kỳHóa chấtHOSECT
5.640
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Giá gần giá trị hiệu chỉnh
−4.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Bằng giá đóng cửa+500%
Giá đóng cửa (VND)
5.640
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
5.403

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Cần lưu ý thêm

  • Thanh khoản giao dịch thấp.
Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
51,9%
12 thángHiệu chỉnh lịch sử
Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Triển vọng 12 tháng so với ngành

−1.3điểm phần trăm
Ngành chu kỳ12 thángKiểm định 2015–2024

Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.

  • Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
  • Không phải giá mục tiêu.
  • Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
Tính ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày
Biên hiệu chỉnh của ngành · điểm phần trăm
−7.9+8.6
  • Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
  • Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.

Phân tích định giá

CT→Hóa chất→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Hóa chất” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→51.36B
EV/EBITDA hợp lý→6.3x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→5.640
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→−4.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
5.403
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA51.4 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·61260957652543533932831320723126016694
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·3994583637102010183236338
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·75859681960000000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·2921741641131891771911751421321394323
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·11435254120,1250,3130,4130,41
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·2732782852911901441151234666828437
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·2732782852911901441151234666828437
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·1410170,0921,050,90,23626
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·00000000000024
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·195203203231119124129132129371944
Tài sản cố định (tỷ VND)
·181196194646974798177181934
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·1541681835357626769666734
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·272712121212121212121200
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·0002045454545450000
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·0002045454545450000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·76755566660,20,20,3
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·76755566660,20,20,3
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·80681277875655446345744533626827917098
Nợ phải trả (tỷ VND)
·30533032734017912211410716410113212553
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·305330327336166108100881419413212553
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·1161501641711105456528938707320
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·611,00,460,450,010,200,01800.0000,1
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·000413141419238000
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·000413141419238000
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·5024824524163753413433381721661464545
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·5024824524163753413433381721661464545
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·3703703703162702702702701351351354545
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·4444441,01,01,00000
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·12810878961016772673630100,30,01
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·80681277875655446345744533626827917098
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·3703703703162702702702701351351354545
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·0000000001100

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
21
Kém
Chất lượng dồn tích
60
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
24
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.02 · phân vị 88 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.78
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.841
GMI
1.136
AQI
1.786
SGI
0.909
DEPI
0.932
SGAI
1.558
TATA
0.099
LVGI
0.929

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
0,15phân vị 25
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
14,1%phân vị 86
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The accounting signals are mixed but point to several areas of concern. The Beneish M-Score is -1.0159 (88th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.78, driven by a high DSRI (1.8408), elevated AQI (1.7862) and SGAI (1.5576); at the same time total accruals are low (TATA 0.0989). Earnings-quality metrics are poor overall (20.5/100), with especially weak cash conversion (0.0/100) and receivables/revenue quality (0.0/100). The Altman Z-Score is 2.46 (grey zone) and the Piotroski F-Score is 3/9.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -1.0159 (88th percentile vs VN peers): measures the likelihood of earnings manipulation relative to peers; the company sits well above most Vietnamese peers and the M-Score rose by +1.78 year-over-year (the direction of accounting change matters in VN context).
  • Days Sales Receivable Index (DSRI) = 1.8408: measures growth in receivables relative to sales; a DSRI well above 1.0 indicates receivables are growing faster than revenue.
  • Asset Quality Index (AQI) = 1.7862: measures the rise in non-current and other assets (prepayments, long-term receivables) relative to assets; a high AQI suggests increased capitalisation or classification of costs as assets.
  • SG&A Index (SGAI) = 1.5576: measures growth in selling, general & administrative expenses relative to sales; a high SGAI can signal discretionary expense recognition or cost capitalisation pressure.
  • Earnings-quality overall 20.5/100 with Cash conversion 0.0/100 and Receivables quality 0.0/100: the three-year operating cash flow / net profit ratio is weak (0.15; 25th percentile), indicating profit is not converting into cash.
  • Receivables outside the trade cycle = 14.1% of total assets (86th percentile): measures prepayments, loans receivable and other non-trade receivables; the company has a relatively high proportion of such receivables among Vietnamese peers.
  • Altman Z-Score 2.46 (grey zone): measures distance to bankruptcy; the score is neither clearly safe nor in immediate distress.
  • Piotroski F-Score 3/9: measures fundamental strength (profitability, leverage, liquidity, and operating efficiency); 3/9 indicates weak fundamentals.
Tín hiệu tích cực
  • Total accruals (TATA) = 0.0989: measures total accruals scaled to assets; a relatively low TATA suggests reported earnings are not heavily supported by large accruals in the period measured.
  • SGI = 0.9091 (sales growth index <1): measures sales growth; a value below 1 indicates sales contracted year-over-year which can reduce incentives to aggressively inflate revenue recognition.
  • DEPI = 0.9320: the depreciation index below 1 indicates depreciation expense did not fall relative to prior period (less indication of slower depreciation to boost profit).
  • No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) positive and parent net loss count = 0 years: the balance sheet shows retained earnings are not negative and the parent did not report recent statutory parent losses.
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated among individuals: Nguyễn Đức Dũng 20.5%, Nguyễn Phương Đông 13.2%, Đinh Quang Chiến 9.7%, Phùng Chí Công 6.3% and Lâm Thị Yến 4.7% (top five = 54.4%). This degree of concentrated individual ownership and presence of large controlling shareholders can be relevant to related-party transactions and disclosures. Director-deal registrations show 1 purchase registration (no sale registrations) between 2025-10-30 and 2026-10-30; registrations are intentions reported to the exchange, not executed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 balance sheet line(s) for 'receivables — other', 'long-term receivables' and 'prepayments to suppliers' with the related-party disclosures and the notes that break down these items to verify the 14.1% of total assets figure.
  • Reconcile operating cash flows to net profit for 2023–2025 in the cash flow statement and the accruals note to confirm the three-year cash conversion ratio of 0.15 and identify major reconciling items (changes in working capital, non-cash items).
  • Inspect the revenue recognition note and accounts receivable ageing schedule to check whether receivables growth (DSRI 1.8408) is tied to trade receivables or to non-trade items (advances, related-party loans).
  • Read the auditor's report and the statutory loss test disclosures (Decree 155/2020 Art.120(1)(e) and the 2025 amendment references) and the equity/retained earnings lines to confirm that none of the statutory loss tests were met in the published audited statements.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
2.46
Vùng cảnh báo
Sharpe
−1.14
Âm
Tổng hợp
48
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.77×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD0.03×Vòng quay0.98×Đòn bẩy1.61=ROE4.0%
Rủi ro giá
Động lượng
−23.3%
Biến động
26.3%
Mức sụt giảm tối đa
−31.8%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
13.30P/E
P/B
0.53
P/S
0.34
ROE
4.1%
ROA
2.5%
EPS
542
BVPS
13.580
Biên gộp
5.5%
Biên ròng
2.5%
D/E
0.23
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
2.01
Tăng trưởng DT
−9.1%
Tăng trưởng LN
−21.7%
EV/EBITDA
6.56
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
46,2 triệu
Vốn điều lệ
462 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hóa chất
Lĩnh vực (ICB L3)
Hóa chất
Phân ngành
Nhựa, cao su & sợi
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →