Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 5.640
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 5.403
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 51,9%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,15phân vị 25
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 14,1%phân vị 86
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The accounting signals are mixed but point to several areas of concern. The Beneish M-Score is -1.0159 (88th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.78, driven by a high DSRI (1.8408), elevated AQI (1.7862) and SGAI (1.5576); at the same time total accruals are low (TATA 0.0989). Earnings-quality metrics are poor overall (20.5/100), with especially weak cash conversion (0.0/100) and receivables/revenue quality (0.0/100). The Altman Z-Score is 2.46 (grey zone) and the Piotroski F-Score is 3/9.
- Beneish M-Score -1.0159 (88th percentile vs VN peers): measures the likelihood of earnings manipulation relative to peers; the company sits well above most Vietnamese peers and the M-Score rose by +1.78 year-over-year (the direction of accounting change matters in VN context).
- Days Sales Receivable Index (DSRI) = 1.8408: measures growth in receivables relative to sales; a DSRI well above 1.0 indicates receivables are growing faster than revenue.
- Asset Quality Index (AQI) = 1.7862: measures the rise in non-current and other assets (prepayments, long-term receivables) relative to assets; a high AQI suggests increased capitalisation or classification of costs as assets.
- SG&A Index (SGAI) = 1.5576: measures growth in selling, general & administrative expenses relative to sales; a high SGAI can signal discretionary expense recognition or cost capitalisation pressure.
- Earnings-quality overall 20.5/100 with Cash conversion 0.0/100 and Receivables quality 0.0/100: the three-year operating cash flow / net profit ratio is weak (0.15; 25th percentile), indicating profit is not converting into cash.
- Receivables outside the trade cycle = 14.1% of total assets (86th percentile): measures prepayments, loans receivable and other non-trade receivables; the company has a relatively high proportion of such receivables among Vietnamese peers.
- Altman Z-Score 2.46 (grey zone): measures distance to bankruptcy; the score is neither clearly safe nor in immediate distress.
- Piotroski F-Score 3/9: measures fundamental strength (profitability, leverage, liquidity, and operating efficiency); 3/9 indicates weak fundamentals.
- Total accruals (TATA) = 0.0989: measures total accruals scaled to assets; a relatively low TATA suggests reported earnings are not heavily supported by large accruals in the period measured.
- SGI = 0.9091 (sales growth index <1): measures sales growth; a value below 1 indicates sales contracted year-over-year which can reduce incentives to aggressively inflate revenue recognition.
- DEPI = 0.9320: the depreciation index below 1 indicates depreciation expense did not fall relative to prior period (less indication of slower depreciation to boost profit).
- No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) positive and parent net loss count = 0 years: the balance sheet shows retained earnings are not negative and the parent did not report recent statutory parent losses.
Ownership is concentrated among individuals: Nguyễn Đức Dũng 20.5%, Nguyễn Phương Đông 13.2%, Đinh Quang Chiến 9.7%, Phùng Chí Công 6.3% and Lâm Thị Yến 4.7% (top five = 54.4%). This degree of concentrated individual ownership and presence of large controlling shareholders can be relevant to related-party transactions and disclosures. Director-deal registrations show 1 purchase registration (no sale registrations) between 2025-10-30 and 2026-10-30; registrations are intentions reported to the exchange, not executed trades.
- Compare the FY2025 balance sheet line(s) for 'receivables — other', 'long-term receivables' and 'prepayments to suppliers' with the related-party disclosures and the notes that break down these items to verify the 14.1% of total assets figure.
- Reconcile operating cash flows to net profit for 2023–2025 in the cash flow statement and the accruals note to confirm the three-year cash conversion ratio of 0.15 and identify major reconciling items (changes in working capital, non-cash items).
- Inspect the revenue recognition note and accounts receivable ageing schedule to check whether receivables growth (DSRI 1.8408) is tied to trade receivables or to non-trade items (advances, related-party loans).
- Read the auditor's report and the statutory loss test disclosures (Decree 155/2020 Art.120(1)(e) and the 2025 amendment references) and the equity/retained earnings lines to confirm that none of the statutory loss tests were met in the published audited statements.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.53
- P/S
- 0.34
- ROE
- 4.1%
- ROA
- 2.5%
- EPS
- 542
- BVPS
- 13.580
- Biên gộp
- 5.5%
- Biên ròng
- 2.5%
- D/E
- 0.23
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.01
- Tăng trưởng DT
- −9.1%
- Tăng trưởng LN
- −21.7%
- EV/EBITDA
- 6.56
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 46,2 triệu
- Vốn điều lệ
- 462 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hóa chất
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hóa chất
- Phân ngành
- Nhựa, cao su & sợi
- Loại hình công ty
- CT