Về trang chủ

GLC

Công ty Cổ phần Vàng Lào Cai

Việt NamNgành chu kỳTài nguyên Cơ bảnKhai khoángUPCOMCT
3.600
VND · Giá đóng cửa gần nhất
Chưa có định giá
Hiện chưa có đủ dữ liệu để ước tính giá trị nội tại của GLC.
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·131327121211717
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)
·35160,080,100,03511
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·5500,090,090,60,4130,060,7
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·0,90,090,090,090,090,50,3200
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·440,90,90,90,91,031615
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·440,90,90,90,91,031615
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,020,000,20,20,20,10,04000,1
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·6614244050617695119
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·0000555544
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0000555544
Tài sản cố định (tỷ VND)
·6614243445567087103
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·661424344556698275
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·000000000,821
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·00000001,047
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,080,20,30,40,4001,0411
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,080,20,30,40,4001,0411
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·1820163241526297112135
Nợ phải trả (tỷ VND)
·32302426262111306290
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·32302426262111306290
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)
·141413161411000,057
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,20000000931
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·0000000000,05
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)
·0000000000,05
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·−14−10−86153152675045
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·−14−10−86153152675045
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·105105105105105105105105105105
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−119−115−113−99−90−74−53−38−55−60
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·1820163241526297112135
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·105105105105105105105105105105

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
33
Yếu
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.30 · phân vị 83 so với doanh nghiệp Việt Nam
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
3.914
GMI
0.981
AQI
0.492
SGI
0.291
DEPI
4.245
SGAI
3.017
TATA
−0.135
LVGI
1.157

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
4,9%phân vị 66
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
1,13×Chạm ngưỡng luật định
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
7Chạm ngưỡng luật định
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
ÂmChạm ngưỡng luật định

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company's Beneish M-Score is -1.3014 (83rd percentile versus Vietnamese peers), indicating more aggressive accounting metrics than most local peers even though it is above the US -1.78 cutoff; the DSRI component is especially high at 3.9144. Other distress signals include an Altman Z-Score of -9.56 (distress zone) and a Piotroski F-Score of 3/9, while earnings-quality sub-scores show very poor cash conversion and receivables quality (0/100) despite a perfect accruals-quality subscore (100/100).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -1.3014 (83rd percentile vs Vietnamese peers). The M-Score aggregates 8 manipulation-related ratios; the company ranks higher (more aggressive) than about 83% of local peers.
  • DSRI (Days Sales in Receivables Index) = 3.9144. This measures receivables growth relative to sales and is an input that can indicate revenue/receivables recognition pressure.
  • DEPI (Depreciation Index) = 4.2450 and SGAI (Sales, General & Administrative index) = 3.0170. These indicate large year-over-year shifts in reported depreciation patterns and SG&A relative to sales, components that feed into the M-Score's signal of aggressive accounting.
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = -0.1346. While negative accruals can reflect cash-based earnings, the standalone figure must be read alongside poor cash-conversion and receivables metrics.
  • Earnings Quality overall = 33.3/100 with Cash conversion = 0/100 and Receivables quality = 0/100. These measure, respectively, how profit converts to cash and how receivables behave relative to revenues; both are at the bottom of the scale.
  • Altman Z-Score = -9.56 (distress zone). The Z-Score is a composite of liquidity, profitability and leverage variables and this level indicates a large distance from healthy thresholds.
  • Piotroski F-Score = 3/9. The F-Score summarizes nine fundamental signals (profitability, leverage/liquidity, operating efficiency); a 3/9 is a weak fundamentals signal.
  • Receivables outside the trade cycle = 4.9% of total assets (66th percentile among Vietnamese non-financials). The line includes prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables and is elevated relative to many peers.
  • Accumulated losses = 1.13x paid-in capital and owner's equity (without minority interest) is negative. The financials report accumulated losses exceeding paid-in capital and negative parent equity.
  • Net loss (parent profit) for 7 consecutive years up to FY2025 and losses in each of the latest 3 years. These are persistent operating losses reported by the parent.
  • Statutory loss tests: the audited statements meet the conditions listed in Decree 155/2020 Art. 120(1)(e) as amended (accumulated losses above paid-in capital, losses in each of the latest 3 years, negative owner's equity). Note the company trades on UPCoM where the HOSE/HNX delisting rule does not apply.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 100.0/100. This subscore measures the extent to which earnings are driven by accruals rather than cash flows; a top score indicates low accruals-based distortion by that metric.
  • LVGI (Leverage index or asset growth index depending on implementation) = 1.1570. This component suggests only modest leverage/asset growth pressure in the M-Score inputs compared with other extreme components.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated among five individuals: NGUYỄN TIẾN ĐẠT 23.8%, Nguyễn Thu Thảo 23.8%, Uông Huy Giang 22.9%, Trần Quang Đặng 19.2% and Nguyễn Tiến Hải 11.4%. Such concentration means control is effectively held by a small group of insiders; additionally, director-deal information (if any) would be registrations with the exchange rather than settled trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 'receivables and prepayments' schedule to total revenue and to prior-year balances in the footnotes to assess the composition of the 4.9% of assets labelled as receivables outside the trade cycle.
  • Reconcile the accumulated losses line and paid-in capital in the equity note to confirm the reported 1.13x ratio and the components driving negative owner's equity (parent only).
  • Review the parent profit (loss) and consolidated profit (loss) notes for the seven-year loss sequence to identify non-operating items, one-offs, related-party transactions or restructuring charges that explain persistent losses.
  • Inspect the depreciation policy and fixed-asset schedules (useful life, additions, disposals) and the SG&A breakdown to understand drivers behind DEPI = 4.2450 and SGAI = 3.0170 in the M-Score components.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
−9.56
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−1.48
Âm
Tổng hợp
28
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD−0.64×Vòng quay0.30×Đòn bẩy−1.32=ROE25.9%
Rủi ro giá
Động lượng
+0.0%
Biến động
119.5%
Mức sụt giảm tối đa
−64.0%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
—
P/S
6.80
ROE
29.7%
ROA
−18.8%
EPS
−341
BVPS
−1.318
Biên gộp
1.9%
Biên ròng
−64.4%
D/E
—
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
0.39
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
10,5 triệu
Vốn điều lệ
105 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Tài nguyên Cơ bản
Lĩnh vực (ICB L3)
Khai khoáng
Phân ngành
Khai thác vàng
Loại hình công ty
CT
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →