Về trang chủ

ECO

Công ty Cổ Phần Nhựa Sinh Thái Việt Nam

Việt NamNgành chu kỳHóa chấtHOSECT
19.900
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+5.6%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
19.900
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
21.019

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Hóa chất→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Hóa chất” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→33.24B
EV/EBITDA hợp lý→19.4x
Số năm dữ liệu→3
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→19.900
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+5.6%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
21.019
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA33.2 tỷebitda source: sector normalized thin historyyears of data: 3
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·323257207
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·395211
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·514569
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·1398884
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·715348
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·856941
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·856941
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·1132
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·1225857
Tài sản cố định (tỷ VND)
·101725
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·101713
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0012
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·323232
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·323232
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·3990,07
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·3990,07
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·445315264
Nợ phải trả (tỷ VND)
·2069154
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·1428654
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·1135643
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·760,8
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·6450
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·6450
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·240224210
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·240224210
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·200200200
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·382410
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·445315264
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·13018
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·200200200
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·2−0,000

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
27
Kém
Chất lượng dồn tích
52
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
82

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.36 · phân vị 82 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +0.46
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.537
GMI
0.801
AQI
1.922
SGI
1.029
DEPI
0.655
SGAI
1.216
TATA
0.129
LVGI
1.604

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−2,14phân vị 10
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
18,7%phân vị 90
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

ECO’s Beneish M-Score is -1.3624 (82nd percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.46, indicating the company shows more aggressive accounting signals than most domestic peers and that those signals have moved materially this year. Earnings-quality diagnostics show acute weaknesses in cash conversion and receivables (Cash conversion 0.0/100; Receivables quality 0.0/100) while margin quality is relatively strong (82.1/100); solvency distance is healthy (Altman Z-Score 4.30) but operating fundamentals score weakly (Piotroski F-Score 3/9).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -1.3624 (measures the likelihood of earnings manipulation using eight financial ratios); at the 82nd Vietnam peer percentile this score is higher (more aggressive) than ~82% of Vietnamese non-financial listed firms and rose by +0.46 year-over-year.
  • Days Sales / Receivables signal: DSRI = 1.5370 (measures growth in receivables relative to sales), consistent with rising receivables pressure.
  • Asset quality deterioration: AQI = 1.9219 (measures change in the proportion of non-current/illiquid assets), indicating material growth in non-trade receivables, prepayments or long-term assets.
  • Large proportion of receivables outside the trade cycle: 18.7% of total assets (90th percentile among Vietnamese peers) — a high share of prepayments, loans receivable or other long-term receivables.
  • Very poor cash conversion: three‑year operating cash flow / net profit = -2.14 (10th percentile) (measures whether reported profits convert to operating cash), indicating profits are not generating operating cash.
  • Earnings-quality composite: 26.5/100 (overall weak), with accruals quality 52.2/100 and TATA = 0.1291 (total accruals / total assets), showing material accruals presence.
  • Piotroski F-Score 3/9 (measures nine aspects of operational and financial improvement) — a low score implying weak recent operating fundamentals.
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score = 4.30 (measures distance-to-bankruptcy using working capital, retained earnings, EBIT, market value of equity and sales; falls in the safe zone), indicating low bankruptcy risk by that model.
  • Margin quality = 82.1/100 (measures stability and plausibility of reported margins), suggesting reported profitability margins are relatively consistent with peers or historically.
  • DEPI = 0.6554 (depreciation index; measures whether depreciation rates have been slowed to inflate profits) below 1, which typically indicates no across-the-board slowing of depreciation expense.
  • SGI = 1.0292 and LVGI = 1.6038: modest sales growth index and leverage growth index — SGI indicates only slight sales growth pressure, while LVGI shows some leverage growth to monitor but not an immediate solvency breach.
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated: an individual, Nguyễn Văn Bình, holds 20.0% and the next largest holders are individuals with 4.9% and smaller stakes; this indicates significant single‑owner influence but not state control. Director-deal registrations in the year show 0 sale registrations and 5 purchase registrations totaling 2,864,750 shares (net registered volume +9.55% of shares outstanding) — these are registered intentions to trade disclosed to the exchange, not executed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 balance sheet line(s) for "Receivables" and the notes on "Prepayments to suppliers / Loans receivable / Other long-term receivables" to confirm the 18.7% of total assets figure and the composition of those receivables.
  • Reconcile FY2023–FY2025 consolidated operating cash flows (cash flow statement) with consolidated net profit to verify the three‑year cash conversion ratio of -2.14 and identify which years and items (working capital changes, non-cash adjustments) drive the divergence.
  • Inspect the related-party transactions note and the schedule of receivables/payables to see whether a material portion of receivables or prepayments are with related parties and the contractual terms (maturities, interest, collateral).
  • Read the auditor’s report and the management discussion & analysis (MD&A) / directors’ report for any commentary on asset quality, collectability of receivables, and explanations for changes in accruals or non-current asset mixes that underlie AQI = 1.9219 and DSRI = 1.5370.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
4.30
Vùng an toàn
Sharpe
−0.16
Âm
Tổng hợp
34
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.76×Gánh nặng lãi vay1.03×Biên HĐKD0.04×Vòng quay1.05×Đòn bẩy1.86=ROE5.5%
Rủi ro giá
Động lượng
−18.8%
Biến động
44.8%
Mức sụt giảm tối đa
−63.9%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
45.22P/E
P/B
2.52
P/S
1.28
ROE
5.7%
ROA
3.5%
EPS
442
BVPS
7.922
Biên gộp
8.2%
Biên ròng
2.8%
D/E
0.74
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
2.28
Tăng trưởng DT
+3.0%
Tăng trưởng LN
−5.9%
EV/EBITDA
24.55
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
30,0 triệu
Vốn điều lệ
300 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hóa chất
Lĩnh vực (ICB L3)
Hóa chất
Phân ngành
Nhựa, cao su & sợi
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →