Về trang chủ

DVG

Công ty Cổ phần Đại Việt Group DVG

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuUPCOMCT
800
VND · Giá đóng cửa ngày 30 thg 10, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Giá thấp hơn giá trị hiệu chỉnh
+30.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Bằng giá đóng cửa+500%
Giá đóng cửa (VND)
800
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
1.042

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Cần lưu ý thêm

  • Thanh khoản giao dịch thấp.
Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
50,4%
12 thángHiệu chỉnh lịch sử
Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Triển vọng 12 tháng so với ngành

+5.0điểm phần trăm
Xây dựng12 thángKiểm định 2015–2024

Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Xây dựng, với các chênh lệch mô hình tương tự.

  • Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
  • Không phải giá mục tiêu.
  • Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
Tính ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày
Biên hiệu chỉnh của ngành · điểm phần trăm
−11.7+5.7
  • Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
  • Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→5.53B
EV/EBITDA hợp lý→18.8x
Số năm dữ liệu→6
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→800
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+30.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
1.042
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA5.5 tỷebitda source: own medianyears of data: 6
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·26221210570338346
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·140,92213
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·000068
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·1461424728225278
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·12316160,732180
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·1156454398156
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·1156454398156
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,1230,150,6
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·8510823523718150
Tài sản cố định (tỷ VND)
·2878773715439
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·194948278330
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·929299719
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·5730158200170
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·030158200170
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·5700000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,200,050,101011
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·000,050,100,30,4
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·347320340306519396
Nợ phải trả (tỷ VND)
·4732816153
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·4732816152
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·00003428
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,020150,050,040,05
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·0,070000,30,5
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·00000,30,5
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·343313308299358343
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·343313308299358343
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·280280280280280280
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·0,30,30,20,20,20
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·212423192613
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·347320340306519396
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·0530090
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·280280280280280280
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·0,2000910
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·419505250

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
27
Kém
Chất lượng dồn tích
30
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 90–97
M −0.38 · phân vị 91 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +0.14
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.858
GMI
2.192
AQI
1.758
SGI
1.196
DEPI
0.437
SGAI
0.657
TATA
0.214
LVGI
0.606

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−18,77phân vị 2
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
35,4%phân vị 97
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
1
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows multiple accounting signals that are atypical versus Vietnamese peers: a Beneish M-Score of -0.3772 (91st percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.14, driven by a high GMI (2.1924) and elevated AQI (1.7581). Operating cash conversion is very weak (three-year operating cash flow / net profit = -18.77, 2nd percentile), while the Altman Z-Score is 7.54 (well inside the safe zone) and the Piotroski F-Score is low at 3/9, indicating mixed financial health and weak fundamentals.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -0.3772: measures likelihood of earnings manipulation; the company's score ranks in the 91st percentile vs Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting among VN peers) and rose by +0.14 year-over-year.
  • GMI (Gross Margin Index) = 2.1924: measures deterioration in gross margins; a value >1 suggests worsening margins relative to the prior year.
  • AQI (Asset Quality Index) = 1.7581 and LVGI (Leverage Index) = 0.6061: AQI >1 indicates rising share of potentially hard-to-value assets (capitalized costs, intangibles, receivables outside trade cycle); LVGI <1 signals falling leverage but must be read with other indicators.
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.2136: measures accrual-based earnings; a positive large number indicates significant accruals relative to assets.
  • Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = -18.77 (2nd percentile): measures ability to convert reported profit into cash; the very low negative figure indicates profits have not produced operating cash.
  • Receivables outside the trade cycle = 35.4% of total assets (96th percentile): measures non-trade receivables, prepayments, loans receivable and other long-term receivables; this is unusually large versus peers and increases off-balance-sheet/related-party inspection needs.
  • Earnings-Quality sub-scores: overall 27.4/100 with accruals quality 29.7/100, cash conversion 0.0/100, margin quality 0.0/100 and revenue quality 0.0/100 — these indicate weak cash- and margin-related earnings quality despite perfect receivables quality in that specific metric.
  • Piotroski F-Score = 3/9: measures nine fundamental signals; a 3 indicates weak performance across profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency checks.
  • Director-deal registrations (2025-10-30 to 2026-10-30): one sale registration and two purchase registrations recorded — these are exchange registrations of intent, not executed trades, and warrant noting in the context of other signals.
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score = 7.54: measures distance to bankruptcy using financial ratios; the score is in the safe zone, indicating low bankruptcy risk under the Altman model.
  • Receivables quality = 100.0/100: within the Earnings Quality components this specific metric scores highly, suggesting reported revenues/receivables in core trade lines are of good quality (while other receivable-like items sit outside the trade cycle).
  • No accumulated losses and owner's equity (excluding minority interest) positive: the balance sheet shows retained earnings are not negative and equity is positive, which are supportive balance-sheet facts.
Rủi ro sở hữu

Ownership is relatively concentrated among individuals: the largest shareholder holds 10.1% (Trần Thị Trinh) and the next four holders hold 5.0%, 4.7%, 4.6% and 4.2%. There is no single majority controller apparent from these top-five stakes. Director-deal registrations include one sale and two purchase registrations (intent filings) during the last year.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the line items behind 'receivables outside the trade cycle' (prepayments, loans receivable, other long-term receivables) in the FY2025 notes and the schedule of receivables to confirm composition and counterparties.
  • Reconcile operating cash flows to reported net profit in the cash flow statement and the notes to understand drivers of the three-year cash conversion ratio (-18.77) and identify any large non-cash accruals or timing differences.
  • Inspect the related-party disclosures and the loans/advances schedules to see whether large receivables or prepayments are to group companies, suppliers, or individuals.
  • Review the audit report and the notes on revenue recognition, margin components and any accounting policy changes (which would relate to GMI = 2.1924, SGAI = 0.6568 and revenue/margin quality scores at 0) for explanations of margin deterioration and revenue quality.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
7.54
Vùng an toàn
Sharpe
−1.55
Âm
Tổng hợp
39
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.03×Gánh nặng lãi vay1.04×Biên HĐKD−0.01×Vòng quay0.60×Đòn bẩy1.01=ROE−0.7%
Rủi ro giá
Động lượng
−61.3%
Biến động
127.4%
Mức sụt giảm tối đa
−80.0%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
0.07
P/S
0.11
ROE
−0.8%
ROA
−0.8%
EPS
−91
BVPS
10.772
Biên gộp
1.4%
Biên ròng
−1.2%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
59.25
Tăng trưởng DT
+19.6%
Tăng trưởng LN
−318.5%
EV/EBITDA
20.47
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
28,0 triệu
Vốn điều lệ
280 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Vật liệu xây dựng & Nội thất
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →