Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 800
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 1.042
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 50,4%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Xây dựng, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −18,77phân vị 2
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 35,4%phân vị 97
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 1
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows multiple accounting signals that are atypical versus Vietnamese peers: a Beneish M-Score of -0.3772 (91st percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.14, driven by a high GMI (2.1924) and elevated AQI (1.7581). Operating cash conversion is very weak (three-year operating cash flow / net profit = -18.77, 2nd percentile), while the Altman Z-Score is 7.54 (well inside the safe zone) and the Piotroski F-Score is low at 3/9, indicating mixed financial health and weak fundamentals.
- Beneish M-Score -0.3772: measures likelihood of earnings manipulation; the company's score ranks in the 91st percentile vs Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting among VN peers) and rose by +0.14 year-over-year.
- GMI (Gross Margin Index) = 2.1924: measures deterioration in gross margins; a value >1 suggests worsening margins relative to the prior year.
- AQI (Asset Quality Index) = 1.7581 and LVGI (Leverage Index) = 0.6061: AQI >1 indicates rising share of potentially hard-to-value assets (capitalized costs, intangibles, receivables outside trade cycle); LVGI <1 signals falling leverage but must be read with other indicators.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.2136: measures accrual-based earnings; a positive large number indicates significant accruals relative to assets.
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = -18.77 (2nd percentile): measures ability to convert reported profit into cash; the very low negative figure indicates profits have not produced operating cash.
- Receivables outside the trade cycle = 35.4% of total assets (96th percentile): measures non-trade receivables, prepayments, loans receivable and other long-term receivables; this is unusually large versus peers and increases off-balance-sheet/related-party inspection needs.
- Earnings-Quality sub-scores: overall 27.4/100 with accruals quality 29.7/100, cash conversion 0.0/100, margin quality 0.0/100 and revenue quality 0.0/100 — these indicate weak cash- and margin-related earnings quality despite perfect receivables quality in that specific metric.
- Piotroski F-Score = 3/9: measures nine fundamental signals; a 3 indicates weak performance across profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency checks.
- Director-deal registrations (2025-10-30 to 2026-10-30): one sale registration and two purchase registrations recorded — these are exchange registrations of intent, not executed trades, and warrant noting in the context of other signals.
- Altman Z-Score = 7.54: measures distance to bankruptcy using financial ratios; the score is in the safe zone, indicating low bankruptcy risk under the Altman model.
- Receivables quality = 100.0/100: within the Earnings Quality components this specific metric scores highly, suggesting reported revenues/receivables in core trade lines are of good quality (while other receivable-like items sit outside the trade cycle).
- No accumulated losses and owner's equity (excluding minority interest) positive: the balance sheet shows retained earnings are not negative and equity is positive, which are supportive balance-sheet facts.
Ownership is relatively concentrated among individuals: the largest shareholder holds 10.1% (Trần Thị Trinh) and the next four holders hold 5.0%, 4.7%, 4.6% and 4.2%. There is no single majority controller apparent from these top-five stakes. Director-deal registrations include one sale and two purchase registrations (intent filings) during the last year.
- Compare the line items behind 'receivables outside the trade cycle' (prepayments, loans receivable, other long-term receivables) in the FY2025 notes and the schedule of receivables to confirm composition and counterparties.
- Reconcile operating cash flows to reported net profit in the cash flow statement and the notes to understand drivers of the three-year cash conversion ratio (-18.77) and identify any large non-cash accruals or timing differences.
- Inspect the related-party disclosures and the loans/advances schedules to see whether large receivables or prepayments are to group companies, suppliers, or individuals.
- Review the audit report and the notes on revenue recognition, margin components and any accounting policy changes (which would relate to GMI = 2.1924, SGAI = 0.6568 and revenue/margin quality scores at 0) for explanations of margin deterioration and revenue quality.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.07
- P/S
- 0.11
- ROE
- −0.8%
- ROA
- −0.8%
- EPS
- −91
- BVPS
- 10.772
- Biên gộp
- 1.4%
- Biên ròng
- −1.2%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 59.25
- Tăng trưởng DT
- +19.6%
- Tăng trưởng LN
- −318.5%
- EV/EBITDA
- 20.47
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 28,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 280 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Vật liệu xây dựng & Nội thất
- Loại hình công ty
- CT