Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 1.700
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 2.418
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Cần lưu ý thêm
- Chênh lệch mô hình gốc đã được giới hạn trước khi hiệu chỉnh.
- Tiền mặt ròng vượt vốn hóa thị trường; cần xem xét bước chuyển sang giá trị vốn chủ.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −54,90phân vị 1
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 5,3%phân vị 68
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
DTI's accounting signals show elevated manipulation-risk metrics versus Vietnamese peers (Beneish M-Score -1.1566, 86th percentile) together with poor cash-generation and weak fundamentals: three-year cash conversion is -54.90 (1st percentile) and the Altman Z-Score is 1.49 (distress zone). Earnings-quality components point to weak revenue and margin quality (Revenue quality 36.4/100; Margin quality 32.8/100) despite moderate accruals and receivables scores.
- Beneish M-Score = -1.1566 (measures likelihood of earnings manipulation); ranked 86th percentile versus Vietnamese peers, indicating more aggressive accounting than most peers (the -1.78 US cutoff is not decisive in Vietnam).
- Year-over-year M-Score change = -2.26 (the trajectory shows the accounting profile moved materially year-over-year; consecutive-year M-Scores correlate weakly, so this is a secondary but notable cue).
- Graham-style earnings drivers: GMI = 3.4216 (measures worsening gross margin trends), LVGI = 1.4601 (large relative change in leverage), and TATA = 0.0742 (total accruals to total assets — non-negligible accruals).
- Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3 years) = -54.90 (1st percentile among Vietnamese non-financials) — profits have not converted to cash over the three-year window.
- Altman Z-Score = 1.49 (falls in the distress zone; this metric gauges bankruptcy distance using working capital, retained earnings, EBIT, market value of equity, and sales), and Piotroski F-Score = 3/9 (weak fundamentals across profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency checks).
- Earnings-quality sub-scores: Revenue quality = 36.4/100 and Margin quality = 32.8/100 (these measure the persistence and cash-supported nature of reported revenues and margins and are low).
- Accruals quality = 70.3/100 (measures how much earnings are driven by accruals versus cash; a relatively stronger score here suggests reported income is not overwhelmingly accrual-driven).
- Receivables quality = 75.0/100 (measures how receivables growth relates to sales growth and collectibility; a reasonably strong score).
- AQI = 0.5491 and DEPI = 0.8326 (AQI measures asset quality changes; DEPI <1 indicates depreciation pattern not skewed toward extending useful lives — not a classic red flag here).
- SGI = 0.9669 (sales growth index below 1 indicates sales are not accelerating abnormally year-over-year).
- No accumulated losses and owner's equity (excluding minority interest) is positive; parent reported no consecutive-year net loss up to FY2025 (statutory loss tests for HOSE/HNX cancellation are not triggered on UPCoM where the company trades).
Major shareholders are individuals rather than a single dominant corporate or state owner: top holders are Trần Đăng Quân 8.3%, Phạm Văn Minh 4.7%, Đoàn Thị Quỳnh Trang 4.7%, Tạ Thị Dinh 4.6% and Tạ Ngọc Phúc 2.9% (top five ≈ 25.2%). No controlling state or corporate block is evident from these figures; no director-deal registrations were provided in the supplied data.
- Compare the three-year operating cash flow totals against consolidated net profit in the cash-flow statement and the auditor's note to reconcile why cash conversion = -54.90 (look at the operating cash flow line and explanations in the cash-flow statement).
- Inspect the notes supporting 'receivables, prepayments and other long-term receivables' (disaggregated schedules) to verify the composition that makes up 5.3% of total assets (the 'receivables outside the trade cycle' metric) and identify related-party balances or long-term loans.
- Review the revenue recognition policy note and the sales ledger / trade receivables aging to assess drivers behind low Revenue quality (36.4/100) and low Margin quality (32.8/100); compare year-over-year revenue and gross-margin line items to the auditor's emphasis paragraphs, if any.
- Examine the statement of changes in equity and the retained earnings / accumulated losses line to confirm there are no accumulated losses and to reconcile the positive owner's equity (excluding minority interest) reported for FY2025.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.16
- P/S
- 0.04
- ROE
- 0.2%
- ROA
- 0.1%
- EPS
- 16
- BVPS
- 10.078
- Biên gộp
- 0.1%
- Biên ròng
- 0.0%
- D/E
- 2.32
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.21
- Tăng trưởng DT
- −3.3%
- Tăng trưởng LN
- +24.1%
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 13,5 triệu
- Vốn điều lệ
- 135 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Du lịch và Giải trí
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Du lịch & Giải trí
- Phân ngành
- Khách sạn
- Loại hình công ty
- CT