Về trang chủ

DTI

Công ty Cổ phần Đầu tư Đức Trung

Việt NamNgành chu kỳDu lịch và Giải tríDu lịch & Giải tríUPCOMCT
1.700
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+42.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
1.700
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
2.418

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Cần lưu ý thêm

  • Chênh lệch mô hình gốc đã được giới hạn trước khi hiệu chỉnh.
  • Tiền mặt ròng vượt vốn hóa thị trường; cần xem xét bước chuyển sang giá trị vốn chủ.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Du lịch và Giải trí→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Du lịch và Giải trí” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→2.90B
EV/EBITDA hợp lý→39.7x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→1.700
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+42.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
2.418
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA2.9 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·41720283226120171310119201
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·20,80,81100,50,20,40,61,030,4
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·21400000000000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·2011997919111116129107150,06
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·113212273722222150,06
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·0,623300,030,50,50,50,50,50,60,6
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·0,623300,030,50,50,50,50,50,60,6
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,020,070,1400,10,01282.45500,210,1
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·000000000000,06
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·64652237854105107108109110913
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·00100000,070,080,080000
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·00100000,070,0800000
Tài sản cố định (tỷ VND)
·0,60,70,81,010,30,6112913
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·0,60,70,81,010,30,6112911
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·00000000000,30
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·00000909192939400
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·636312177530000000
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·53536767530000000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·1010551000000000
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·00−0,5−0,200000000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,710,40,10,030000000
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,710,40,10,030000000
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·4812673063041741221191181201192914
Nợ phải trả (tỷ VND)
·3451311701694553365115
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·343129701684530,30,5630,42
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·314100910100000000
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,20,20,11434000,010002
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·121000,50,82220,12112
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·121000,50,80000092
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·136136136135129117116115114114189
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·136136136135129117116115114114189
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·1351351351211211151151111111111910
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·10,80,715811433−0,6−0,6
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·4812673063041741221191181201192914
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·14330,31280000000
Phải thu về cho vay dài hạn (tỷ VND)
·00000000,080000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·1351351351211211151151111111111910
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·000000,2000000

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
43
Yếu
Chất lượng dồn tích
70
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
75
Ổn định biên lợi nhuận
33
Chất lượng doanh thu
36

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.16 · phân vị 86 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▼ −2.26
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.042
GMI
3.422
AQI
0.549
SGI
0.967
DEPI
0.833
SGAI
0.764
TATA
0.074
LVGI
1.460

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−54,90phân vị 1
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
5,3%phân vị 68
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

DTI's accounting signals show elevated manipulation-risk metrics versus Vietnamese peers (Beneish M-Score -1.1566, 86th percentile) together with poor cash-generation and weak fundamentals: three-year cash conversion is -54.90 (1st percentile) and the Altman Z-Score is 1.49 (distress zone). Earnings-quality components point to weak revenue and margin quality (Revenue quality 36.4/100; Margin quality 32.8/100) despite moderate accruals and receivables scores.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -1.1566 (measures likelihood of earnings manipulation); ranked 86th percentile versus Vietnamese peers, indicating more aggressive accounting than most peers (the -1.78 US cutoff is not decisive in Vietnam).
  • Year-over-year M-Score change = -2.26 (the trajectory shows the accounting profile moved materially year-over-year; consecutive-year M-Scores correlate weakly, so this is a secondary but notable cue).
  • Graham-style earnings drivers: GMI = 3.4216 (measures worsening gross margin trends), LVGI = 1.4601 (large relative change in leverage), and TATA = 0.0742 (total accruals to total assets — non-negligible accruals).
  • Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3 years) = -54.90 (1st percentile among Vietnamese non-financials) — profits have not converted to cash over the three-year window.
  • Altman Z-Score = 1.49 (falls in the distress zone; this metric gauges bankruptcy distance using working capital, retained earnings, EBIT, market value of equity, and sales), and Piotroski F-Score = 3/9 (weak fundamentals across profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency checks).
  • Earnings-quality sub-scores: Revenue quality = 36.4/100 and Margin quality = 32.8/100 (these measure the persistence and cash-supported nature of reported revenues and margins and are low).
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 70.3/100 (measures how much earnings are driven by accruals versus cash; a relatively stronger score here suggests reported income is not overwhelmingly accrual-driven).
  • Receivables quality = 75.0/100 (measures how receivables growth relates to sales growth and collectibility; a reasonably strong score).
  • AQI = 0.5491 and DEPI = 0.8326 (AQI measures asset quality changes; DEPI <1 indicates depreciation pattern not skewed toward extending useful lives — not a classic red flag here).
  • SGI = 0.9669 (sales growth index below 1 indicates sales are not accelerating abnormally year-over-year).
  • No accumulated losses and owner's equity (excluding minority interest) is positive; parent reported no consecutive-year net loss up to FY2025 (statutory loss tests for HOSE/HNX cancellation are not triggered on UPCoM where the company trades).
Rủi ro sở hữu

Major shareholders are individuals rather than a single dominant corporate or state owner: top holders are Trần Đăng Quân 8.3%, Phạm Văn Minh 4.7%, Đoàn Thị Quỳnh Trang 4.7%, Tạ Thị Dinh 4.6% and Tạ Ngọc Phúc 2.9% (top five ≈ 25.2%). No controlling state or corporate block is evident from these figures; no director-deal registrations were provided in the supplied data.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the three-year operating cash flow totals against consolidated net profit in the cash-flow statement and the auditor's note to reconcile why cash conversion = -54.90 (look at the operating cash flow line and explanations in the cash-flow statement).
  • Inspect the notes supporting 'receivables, prepayments and other long-term receivables' (disaggregated schedules) to verify the composition that makes up 5.3% of total assets (the 'receivables outside the trade cycle' metric) and identify related-party balances or long-term loans.
  • Review the revenue recognition policy note and the sales ledger / trade receivables aging to assess drivers behind low Revenue quality (36.4/100) and low Margin quality (32.8/100); compare year-over-year revenue and gross-margin line items to the auditor's emphasis paragraphs, if any.
  • Examine the statement of changes in equity and the retained earnings / accumulated losses line to confirm there are no accumulated losses and to reconcile the positive owner's equity (excluding minority interest) reported for FY2025.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
1.49
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−0.85
Âm
Tổng hợp
49
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.78×Gánh nặng lãi vay0.91×Biên HĐKD0.00×Vòng quay1.25×Đòn bẩy3.54=ROE0.2%
Rủi ro giá
Động lượng
−28.0%
Biến động
60.5%
Mức sụt giảm tối đa
−34.6%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
98.89P/E
P/B
0.16
P/S
0.04
ROE
0.2%
ROA
0.1%
EPS
16
BVPS
10.078
Biên gộp
0.1%
Biên ròng
0.0%
D/E
2.32
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.21
Tăng trưởng DT
−3.3%
Tăng trưởng LN
+24.1%
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
13,5 triệu
Vốn điều lệ
135 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Du lịch và Giải trí
Lĩnh vực (ICB L3)
Du lịch & Giải trí
Phân ngành
Khách sạn
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →